trang mobile trang fb cong thong tin trang fb cong thong tin
Địa bàn
Tên đường
Đoạn, vị trí
Giá đất từ
 

Hỏi đáp về thừa kế theo pháp luật

9:28 AM, 03-10-2014

Câu 1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp nào?

Đáp:

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.

(Điều 675, BLDS)

Câu 2. Người thừa kế theo pháp luật bao gồm những ai?

Đáp:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

(Điều 676, BLDS)

Câu 3. Di sản bao gồm những tài sản gì?

Đáp:

1. Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

a) Tài sản riêng của người chết: là tài sản do người đó tạo ra bằng thu nhập hợp pháp (như: tiền lương, tiền nhuận bút, tiền thưởng, tiền trúng số v.v.), tiền hoặc của cải để dành (như: tiền gửi tiết kiệm, vàng, đá quý v.v.), tài sản được tặng cho, được thừa kế, tư liệu sinh hoạt riêng (quần áo, giường, tủ v.v.), nhà ở, tư liệu sản xuất các loại, vốn dùng để sản xuất kinh doanh.

b) Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung của người khác như: tài sản trong khối tài sản chung của vợ, chồng hoặc tài sản chung với người khác bằng hình thức góp vốn sản xuất, kinh doanh v.v..

2. Nếu là tài sản trong khối tài sản chung của vợ, chồng thì khi một trong hai người chết, 1/2 số tài sản chung sẽ thuộc di sản thừa kế của người chết.

3. Nếu tài sản trong khối tài sản chung với người khác thì di sản của người chết là phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết có trong tài sản chung đó.

Ví dụ: Anh A và anh B cùng góp vốn để mua ô tô làm phương tiện chở khách thuê. Anh A góp 10 triệu đồng, anh B góp 40 triệu đồng. Nếu anh A chết thì di sản thừa kế của anh sẽ bằng 1/5 trị giá chiếc ô tô mà hai người đã mua chung.

(Điều 634, BLDS)

Câu 4. Những người nào không được quyền hưởng di sản?

Đáp:

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc vì hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

(Điều 643, BLDS)

 

Câu 5. Người được hưởng thừa kế có thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại không?

Đáp:

1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thoả thuận của những người thừa kế.

3. Trong trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

(Điều 637, BLDS)

Câu 6. Thế nào là thừa kế thế vị?

Đáp:

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

(Điều 677, BLDS)

Câu 7. Thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế được quy định như thế nào?

Đáp:

1. Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

2. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

(Điều 645, BLDS)


 <<   <   1   >   >> 
Đơn vị quản lý: Văn phòng UBND Tỉnh
Trụ sở: số 12, đường 30/4, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Điện thoại: 0277.3851431 - 0277.3853744, Fax: 0277.3851615, Email: banbientap@dongthap.gov.vn
Số lượt truy cập: