1. Thị trường thế giới
- Giá gạo thế giới tăng do nhu cầu cao, trong khi giai đoạn cao điểm thu hoạch tại các nước đã qua. Nhu cầu đối với gạo đang tăng mạnh từ châu Á cho đến châu Phi. Tuy nhiên, đồng Rupee mạnh hơn làm giảm lợi nhuận của thương nhân. Trong khi đó, gạo 5% tấm của Việt Nam được chào bán ở mức 420 USD/tấn, tăng nhẹ 5 USD/tấn so với cuối tháng 4/2022. Giá đang tăng lên do nguồn cung giảm khi vụ thu hoạch Đông Xuân đã kết thúc. Tuy nhiên nguồn cung dự kiến sẽ tăng sau vụ thu hoạch Hè Thu vào cuối tháng 5.
- Campuchia và Hàn Quốc đã thảo luận về tiềm năng thương mại giữa cả hai nước, chủ yếu là nhập khẩu xoài của Campuchia. Hiệp hội Các nhà Nhập khẩu Hàn Quốc (KOIMA) cho biết Hàn Quốc có nhu cầu nhập khẩu ít nhất 10.000 tấn xoài từ Campuchia mỗi năm. Phía Campuchia sẵn sàng hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nhân kinh doanh tại Campuchia, đồng thời khuyến khích phía Hàn Quốc nghiên cứu khả năng nhập khẩu các mặt hàng nông sản tiềm năng khác của Campuchia như nhãn, chuối, ngoài xoài.
- Theo Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại, giá heo nạc tại Chicago Hoa Kỳ có xu hướng giảm trong nửa sau của tháng 4/2022. Đến cuối tháng 4/2002, giá heo nạc tại Chicago Hoa Kỳ đã giảm 8,3% so với cuối tháng 3/2022 và giảm 5,3% so với cùng kỳ năm 2021.
2. Thị trường trong nước
- Thịt: giá heo hơi tăng nhẹ và dao động quanh mức 54.000 – 58.000 đồng/kg, tại Khu vực đồng bằng sông Cửu Long, thương lái đang thu mua heo ở quanh mức là 56.000 đồng/kg.
- Trái cây: Giá trái cây ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long tăng nhẹ. Giá ớt, mít thái và một số nông sản đã tăng lên từ đầu tháng 5 khi thông quan ở cửa khẩu tăng lên. Hiện mít thái được thương lái mua tại vườn với mức 8.000 - 9.000 đồng/kg, giá mít thái tại chợ cũng tăng 4.000 – 5.000 đồng/kg. Do vào thời điểm cuối vụ nên giá xoài cũng tăng theo, tại Đồng Tháp, giá mua tại vườn xoài Cát Hòa Lộc 32.000 đồng/kg (tăng 4.000 đồng/kg), xoài Cát Chu và xoài Tượng Da xanh có giá lần lượt là 16.000 đồng/kg, 4.000 đồng/kg (tăng 1.000 đồng/kg so với tuần trước). Sau thời gian giá giảm sâu thì giá trái cây tăng lên là tín hiệu tích cực, giúp các nhà vườn tiếp tục đầu tư vào mùa vụ mới.
Ảnh: Internet
- Thủy sản: Giá cá tra nguyên liệu tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định so với tuần trước, dao động quanh mức 32.000 – 33.000 đồng/kg, điều này giúp người nuôi tiếp tục có lãi nhưng hiện sản lượng hiện không còn nhiều.
3. Giá cả thị trường một số mặt hàng chủ yếu
|
Ghi chú: ▲ biểu thị tăng ▼ biểu thị giảm = biểu thị ổn định |
||||||||||||||
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Giá cả (đồng) |
Giá cả (đồng) |
Mức tăng giảm so với kỳ trước |
Ghi chú |
|||||||||
|
1. Lúa gạo |
||||||||||||||
|
Lúa Đài thơm 8 |
Kg |
5.850 |
- |
6.000 |
5.800 |
- |
5.900 |
▼ |
-50 |
- |
-100 |
Tại ruộng |
||
|
Lúa OM 5451 |
Kg |
5.650 |
- |
5.750 |
5.550 |
- |
5.600 |
▼ |
-150 |
- |
-100 |
Tại ruộng |
||
|
Lúa IR 50404 |
Kg |
5.600 |
5.700 |
5.600 |
5.700 |
= |
0 |
- |
0 |
Tại ruộng |
||||
|
Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 |
Kg |
8.900 |
- |
9.050 |
9.100 |
- |
9.300 |
▲ |
200 |
- |
250 |
Tại kho |
||
|
Gạo nguyên liệu IR 50404 |
Kg |
8.150 |
- |
8.200 |
8.200 |
- |
8.300 |
▲ |
50 |
- |
100 |
Tại kho |
||
|
2. Thủy sản (giá tại ao) |
||||||||||||||
|
Cá tra |
Kg |
32.000 |
32.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Ếch |
Kg |
45.000 |
45.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Tôm càng xanh |
Kg |
200.000 |
190.000 |
▼ |
-10.000 |
|||||||||
|
Lươn |
Kg |
135.000 |
135.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Cá lóc nuôi |
Kg |
33.000 |
32.500 |
▼ |
-500 |
|||||||||
|
Cá Điêu hồng |
Kg |
41.000 |
34.000 |
▼ |
-7.000 |
|||||||||
|
3. Gia súc, gia cầm |
||||||||||||||
|
Heo hơi |
Kg |
58.000 |
54.500 |
▼ |
-3.500 |
|||||||||
|
Gà (thả vườn) |
Kg |
85.000 |
85.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Vịt |
Kg |
60.000 |
60.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Trứng gà |
Trứng |
3.000 |
3.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Trứng vịt |
Trứng |
2.500 |
2.500 |
= |
0 |
|||||||||
|
4. Rau quả (giá tại vườn) |
||||||||||||||
|
Xoài Cát Hòa Lộc |
Kg |
28.000 |
32.000 |
▲ |
4.000 |
|||||||||
|
Xoài Cát Chu |
Kg |
15.000 |
16.000 |
▲ |
1.000 |
|||||||||
|
Xoài Tượng da xanh |
Kg |
3.000 |
4.000 |
▲ |
1.000 |
|||||||||
|
Nhãn Idor |
Kg |
28.000 |
28.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Mít Thái |
Kg |
4.000 |
8.000 |
▲ |
4.000 |
|||||||||
|
Ổi |
Kg |
7.000 |
6.000 |
▼ |
-1.000 |
|||||||||
|
Bắp |
Kg |
6.000 |
5.400 |
▼ |
-600 |
|||||||||
|
Ớt tươi |
Kg |
30.000 |
34.000 |
▲ |
4.000 |
|||||||||
|
Khoai môn |
Kg |
20.000 |
23.000 |
▲ |
3.000 |
|||||||||
|
Khoai lang tím |
Kg |
5.500 |
4.300 |
▼ |
-1.200 |
|||||||||
|
Khoai lang đỏ |
Kg |
6.300 |
4.500 |
▼ |
-1.800 |
|||||||||
|
Khoai lang trắng |
Kg |
6.200 |
4.700 |
▼ |
-1.500 |
|||||||||
|
Khoai lang sữa |
Kg |
3.700 |
3.000 |
▼ |
-700 |
|||||||||
|
5. Giá tại Chợ đầu mối |
||||||||||||||
|
Nhãn (IDO) |
Đ/kg |
20.000 |
20.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Nhãn tiêu Huế |
Đ/kg |
18.000 |
18.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Ổi Nữ Hoàng |
Đ/kg |
6.000 |
6.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Ổ Đài Loan |
Đ/kg |
4.000 |
4.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Chanh núm tươi loại I |
Đ/kg |
17.000 |
17.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Xoài cát chu |
Đ/kg |
7.000 |
7.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Xoài cát Hòa Lộc |
Đ/kg |
26.000 |
26.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Xoài Đài loan (vàng) |
Đ/kg |
2.000 |
2.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Xoài Đài loan (xanh) |
Đ/kg |
2.000 |
2.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Cam Sành |
Đ/kg |
34.000 |
34.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Hạnh (tắc) |
Đ/kg |
16.000 |
16.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
5. Giá tại chợ nông sản ở TP. Hồ Chí Minh |
||||||||||||||
|
A. Rau Nội |
||||||||||||||
|
Bắp Mỹ |
chục 10 |
7.000 |
6.000 |
▼ |
-1.000 |
|||||||||
|
Bắp nếp |
chục 10 |
5.000 |
5.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Chanh giấy |
kg |
40.000 |
40.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Chanh không hạt |
kg |
26.000 |
26.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Hạt sen Huế |
kg |
170.000 |
150.000 |
▼ |
-20.000 |
|||||||||
|
Hạt sen Huế |
kg |
100.000 |
110.000 |
▲ |
10.000 |
|||||||||
|
Khoai lang bí |
kg |
11.000 |
11.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Khoai lang Nhật |
kg |
16.000 |
16.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Me chua |
kg |
20.000 |
20.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Ớt hiểm |
kg |
28.000 |
30.000 |
▲ |
2.000 |
|||||||||
|
Ớt hiểm xanh nhỏ |
kg |
46.000 |
40.000 |
▼ |
-6.000 |
|||||||||
|
Tắc |
kg |
22.000 |
22.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
B. Trái cậy nội |
||||||||||||||
|
Cam xoàn (Vĩnh Long) |
kg |
35.000 |
35.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Đu đủ (vàng Nhật) |
kg |
10.000 |
10.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Mận (An phước) |
kg |
15.000 |
18.000 |
▲ |
3.000 |
|||||||||
|
Mít Thái |
kg |
10.000 |
10.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Nhãn Idor |
kg |
35.000 |
38.000 |
▲ |
3.000 |
|||||||||
|
Ổi nữ hoàng |
kg |
9.000 |
8.000 |
▼ |
-1.000 |
|||||||||
|
Ổi Đài Loan |
kg |
7.000 |
7.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Quýt đường |
kg |
40.000 |
37.000 |
▼ |
-3.000 |
|||||||||
|
Sầu riêng Thái R6 miền tây |
kg |
75.000 |
75.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Thanh Long |
kg |
21.000 |
18.000 |
▼ |
-3.000 |
|||||||||
|
Xoài xanh thái |
kg |
20.000 |
25.000 |
▲ |
5.000 |
|||||||||
|
Xoài Cát Chu |
kg |
10.000 |
15.000 |
▲ |
5.000 |
|||||||||
|
Xoài Cát Hòa lộc |
kg |
35.000 |
50.000 |
▲ |
15.000 |
|||||||||
|
Xoài Tượng da xanh |
kg |
5.000 |
4.000 |
▼ |
-1.000 |
|||||||||
|
Xoài ghép |
kg |
6.000 |
6.000 |
= |
0 |
|||||||||
|
Xoài thanh ca |
kg |
12.000 |
15.000 |
▲ |
3.000 |
|||||||||
|
Xòai keo |
kg |
5.000 |
7.000 |
▲ |
2.000 |
|||||||||
|
Xoài keo vàng |
kg |
8.000 |
9.000 |
▲ |
1.000 |
|||||||||
Nguồn: từ các cộng tác viên tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh, Ban Quản lý chợ trong và ngoài Tỉnh./.
Cao Lượng - P.QLTM
