Thông báo số 4306/TB-SXD ngày 16/5/2026 Về việc công khai thông tin dự án Nhà ở xã hội Bình Thành 2
Phóng to Thu nhỏ In

Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;

Căn cứ Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;

Căn cứ Quyết định số 1411/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp công bố thông tin dự án Nhà ở xã hội Bình Thành 2;

Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp thông báo công khai thông tin dự án Nhà ở xã hội Bình Thành 2, đề nghị các nhà đầu tư quan tâm, tham gia nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư thực hiện dự án, cụ thể như sau:

I. Thông tin dự án:

1. Tên dự án: NHÀ Ở XÃ HỘI BÌNH THÀNH 2.

2. Địa điểm thực hiện dự án: Xã Bình Thành, tỉnh Đồng Tháp.

3. Mục tiêu dự án: Khu nhà ở xã hội hiện đại phục vụ nhu cầu về nhà ở cho người dân và người lao động trong và ngoài khu vực.

4. Sơ bộ quy mô, hiện trạng sử dụng đất:

a) Sơ bộ quy mô:

- Diện tích sử dụng đất khoảng 9,83ha.

- Cơ cấu sử dụng đất:

Stt

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Đất ở

 

49.255,99

50,08

1

Đất nhà ở thương mại

 

9.816,8

9,98

1.1

Lô nhà ở thương mại 1: Thương mại 27 nền, tái định cư 9 nền

A1

3.287,2

1.2

Lô nhà ở thương mại 2: Thương mại 15 nền, tái định cư 11 nền

A2

2.444,8

1.3

Lô nhà ở thương mại 3: 18 nền

A3

1.640

1.4

Lô nhà ở thương mại 4: 26 nền

A4

2.444,8

2

Đất nhà ở xã hội thấp tầng

35.321,59

35,91

2.1

Lô nhà ở xã hội thấp tầng 1 - Khoảng 134 căn hộ

B1

7.665,2

2.2

Lô nhà ở xã hội thấp tầng 2 - Khoảng 136 căn hộ

B2

8.048,79

2.3

Lô nhà ở xã hội thấp tầng 3 - Khoảng 162 căn hộ

B3

9.845,44

 

2.4

Lô nhà ở xã hội thấp tầng 4 - Khoảng 156 căn hộ

B4

9.762,16

 

3

Đất nhà ở xã hội cao tầng - khoảng 134 căn hộ

CC

4.117,6

4,19

II

Đất công trình công cộng

 

5.594

5,69

1

Đất xây dựng trường mầm non

MN

3.762

 

2

Đất thương mại dịch vụ

TM

1.832

 

III

Đất hạ tầng kỹ thuật

 

937

0,95

1

Đất xử lý nước thải

XLNT

937

 

IV

Đất cây xanh

 

6.814,26

6,93

1

Lô cây xanh 1

CX1

2.044

 

2

Lô cây xanh 2

CX2

3.064,85

 

3

Lô cây xanh 3

CX3

1.705,41

 

V

Đất giao thông, hẻm thoát hiểm

 

35.752,25

36,35

1

Đất giao thông

 

34.009,05

 

2

Hẻm thoát hiểm

 

1.743,2

 

Tổng cộng

 

98.353,5

100,00

- Số lượng căn/căn hộ: khoảng 828 căn; dân số trong quy hoạch dự kiến 3.312 người (mỗi nền/căn hộ tính bình quân 4 người) bao gồm:

+ Nhà ở liên kế                                                     : 106 nền

+ Nhà ở chung cư cao tầng (5 tầng) khoảng            : 134 căn hộ

+ Nhà ở chung cư thấp tầng (2 tầng) khoảng          : 588 căn hộ

b) Hiện trạng sử dụng đất:

Stt

Hiện trạng sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất kiến trúc hiện hữu: 04 căn

899,51

0,91

2

Đất trạm cân hiện hữu

377,42

0,38

3

Đất vườn cây lâu năm

4.287,69

4,36

4

Đất sản xuất nông nghiệp

15.321,90

15,58

5

Đất mặt nước

4.054,91

4,12

6

Đất đã cấp cho người dân, hiện trạng là đất trống chưa xây dựng công trình

73.399,69

74,63

7

Đất đang chôn cất: 05 cái mộ

12,38

0,01

Tổng cộng

98.353,50

100

5. Tổng vốn đầu tư dự kiến:

Tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 986.146.635.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm tám mươi sáu tỷ, một trăm bốn mươi sáu triệu, sáu trăm ba mươi lăm nghìn đồng).

Nguồn vốn thực hiện dự án bao gồm: vốn góp của nhà đầu tư thực hiện dự án tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư dự án; vốn huy động tối đa 80% tổng vốn đầu tư dự án.

6. Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm (kể từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất).

7. Tiến độ thực hiện dự án:

- Thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư: Quý II/2026 đến Quý III/2026.

- Bồi thường, hỗ trợ tái định cư: Quý III/2026 đến Quý III/2027.

- Triển khai thực hiện dự án: Quý IV/2027 đến Quý IV/2029.

- Kết thúc dự án đầu tư xây dựng: Quý IV/2029.

Xem chi tiết

Căn cứ pháp lý