(1) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 05 bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp sinh thái cho Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Xây dựng.
- Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp sinh thái theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP.
- Bước 4: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp tổ chức đánh giá hồ sơ và lập báo cáo đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp sinh thái theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP.
- Bước 5: Trường hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp sinh thái cho doanh nghiệp.
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 7 - Số ĐT: 02733 993 847 (Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp) tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 6 - Số ĐT: 02773 898 958 (Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp) tại địa chỉ Tòa nhà bưu điện tỉnh Đồng Tháp, số 85 Nguyễn Huệ, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình: dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đăng ký chứng nhận doanh nghiệp sinh thái;
+ Báo cáo về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong khu công nghiệp sinh thái;
+ Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp sinh thái theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP (kèm theo các tài liệu có liên quan), gồm:
Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về lao động trong vòng 03 năm trước thời điểm đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái;
Thực hiện ít nhất 01 cộng sinh công nghiệp và các doanh nghiệp tham gia cộng sinh công nghiệp trong khu công nghiệp áp dụng hệ thống quản lý sản xuất và môi trường theo các tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) phù hợp;
Tối thiểu 20% doanh nghiệp trong khu công nghiệp áp dụng các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất sạch hơn đạt kết quả tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu, nước, năng lượng, hóa chất, chất thải, phế liệu và giảm phát thải ra môi trường.
+ Các tài liệu khác có liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm môi trường, xã hội của doanh nghiệp:
Báo cáo theo dõi, giám sát thực hiện doanh nghiệp sinh thái.
Các chỉ số đánh giá hiệu quả môi trường, xã hội của doanh nghiệp sinh thái.
- Số lượng hồ sơ: 05 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp là nhà đầu tư thứ cấp thuê đất trong khu công nghiệp.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái theo mẫu C.2 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT.
(9) Lệ phí, phí (nếu có): Không có.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đăng ký chứng nhận doanh nghiệp sinh thái theo mẫu B.1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT.
- Báo cáo về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong khu công nghiệp sinh thái theo mẫu B.2 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT.
- Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp sinh thái theo mẫu B.3 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT.
- Báo cáo theo dõi, giám sát thực hiện doanh nghiệp sinh thái theo mẫu B.4 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT (áp dụng đối với trường hợp đăng ký chứng nhận lại doanh nghiệp sinh thái).
- Các chỉ số đánh giá hiệu quả môi trường, xã hội của doanh nghiệp sinh thái theo mẫu B.5 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT (áp dụng đối với trường hợp đăng ký chứng nhận lại doanh nghiệp sinh thái).
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về lao động trong vòng 03 năm trước thời điểm đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái;
- Thực hiện ít nhất 01 cộng sinh công nghiệp và các doanh nghiệp tham gia cộng sinh công nghiệp trong khu công nghiệp áp dụng hệ thống quản lý sản xuất và môi trường theo các tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) phù hợp;
- Áp dụng các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất sạch hơn đạt kết quả tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu, nước, năng lượng, hóa chất, chất thải, phế liệu và giảm phát thải ra môi trường.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
- Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xây dựng khu công nghiệp sinh thái.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá:
- Văn bản đăng ký chứng nhận doanh nghiệp sinh thái theo mẫu B.1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT.
- Báo cáo về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong khu công nghiệp sinh thái theo mẫu B.2 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT.
- Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp sinh thái theo mẫu B.3 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT.
- Báo cáo theo dõi, giám sát thực hiện doanh nghiệp sinh thái theo mẫu B.4 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT (áp dụng đối với trường hợp đăng ký chứng nhận lại doanh nghiệp sinh thái).
- Các chỉ số đánh giá hiệu quả môi trường, xã hội của doanh nghiệp sinh thái theo mẫu B.5 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT (áp dụng đối với trường hợp đăng ký chứng nhận lại doanh nghiệp sinh thái).
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá:
Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái theo mẫu C.2 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT.
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
1. Thời gian thực hiện: Không quá 30 ngày.
2. Trình tự thực hiện:
- Quy trình điện tử trình UBND tỉnh: Không có.
- Quy trình của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC Tỉnh, Chi nhánh Trung tâm PVHCC Tỉnh (trực tuyến, trực tiếp, BCCI)
|
Bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị thực hiện |
Thời hạn giải quyết |
|
1 |
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của Nhà đầu tư đến Phòng chuyên môn thuộc Ban (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) |
Bộ phận TN và TKQ (tại Trung tâm PVHCC Tỉnh) |
0,5 ngày |
|
2 |
Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ)
|
Lãnh đạo Phòng Quản lý QH,ĐT và XD |
01 ngày |
|
Chuyên viên Phòng Quản lý QH,ĐT và XD |
25 ngày |
||
|
Lãnh đạo Phòng Quản lý QH,ĐT và XD |
01 ngày |
||
|
3 |
Ký duyệt văn bản |
Lãnh đạo Ban |
02 ngày |
|
4 |
Đóng dấu, vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ (tại Trung tâm PVHCC và KSTTHC tỉnh) |
Văn phòng Ban |
0,5 ngày |
|
5 |
Chuyển trả kết quả cho Nhà đầu tư |
Bộ phận TN và TKQ (tại Trung tâm PVHCC Tỉnh) |
Không tính thời gian |
* Trường hợp tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
|
Bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị thực hiện |
Thời hạn giải quyết |
|
1 |
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của Nhà đầu tư đến Phòng chuyên môn thuộc Ban |
Trung tâm PVHCC cấp xã (hoặc nơi tiếp nhận hồ sơ)) |
0,5 ngày |
|
2 |
Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ)
|
Lãnh đạo Phòng Quản lý QH,ĐT và XD |
01 ngày |
|
Chuyên viên Phòng Quản lý QH,ĐT và XD |
25 ngày |
||
|
Lãnh đạo Phòng Quản lý QH,ĐT và XD |
01 ngày |
||
|
3 |
Ký duyệt văn bản |
Lãnh đạo Ban |
02 ngày |
|
4 |
Đóng dấu, vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã (hoặc nơi tiếp nhận hồ sơ) |
Văn phòng Ban |
0,5 ngày |
|
5 |
Chuyển trả kết quả cho Nhà đầu tư |
Trung tâm PVHCC cấp xã (hoặc nơi tiếp nhận hồ sơ)) |
Không tính thời gian |