(1) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 06 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái cho Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng.
- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng các tiêu chí xác định khu công nghiệp sinh thái theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
- Bước 4: Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp tổ chức đánh giá hồ sơ và lập báo cáo đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí xác định khu công nghiệp sinh thái theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
- Bước 5: Trường hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 7 - Số ĐT: 02733 993 847 (Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp) tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 6 - Số ĐT: 02773 898 958 (Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp) tại địa chỉ Tòa nhà bưu điện tỉnh Đồng Tháp, số 85 Nguyễn Huệ, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình: dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái;
+ Báo cáo về tình hình hoạt động và thu hút đầu tư của khu công nghiệp;
+ Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các tiêu chí xác định khu công nghiệp sinh thái theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP của Chính phủ (kèm theo các tài liệu có liên quan);
+ Các tài liệu khác có liên quan đến khu công nghiệp:
Báo cáo theo dõi, giám sát thực hiện khu công nghiệp sinh thái.
Các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của khu công nghiệp sinh thái.
- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: Không quá 58 ngày.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái theo mẫu C.1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xây dựng khu công nghiệp sinh thái (Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT).
(9) Lệ phí, phí (nếu có): Không có.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái theo mẫu A.1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT.
- Báo cáo về tình hình hoạt động và thu hút đầu tư của khu công nghiệp theo mẫu A.2 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT.
- Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các tiêu chí xác định khu công nghiệp sinh thái theo mẫu A.3 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT (kèm theo các tài liệu có liên quan).
- Báo cáo theo dõi, giám sát thực hiện khu công nghiệp sinh thái theo mẫu A.4 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT (áp dụng đối với trường hợp đăng ký chứng nhận lại khu công nghiệp sinh thái).
- Các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của khu công nghiệp sinh thái theo mẫu A.5 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT (áp dụng đối với trường hợp đăng ký chứng nhận lại khu công nghiệp sinh thái).
- Các tài liệu khác có liên quan đến khu công nghiệp (nếu có).
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau đây:
+ Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về lao động trong vòng 03 năm trước thời điểm đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái;
+ Bảo đảm đầy đủ các dịch vụ cơ bản trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật bao gồm: dịch vụ hạ tầng thiết yếu (điện, nước, thông tin, phòng cháy, chữa cháy, xử lý nước thải, các dịch vụ hạ tầng thiết yếu khác) và các dịch vụ có liên quan, hỗ trợ các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện cộng sinh công nghiệp;
+ Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp giám sát đầu vào và đầu ra về sử dụng nguyên liệu, vật liệu, nước, năng lượng, hóa chất, chất thải, phế liệu trong khu công nghiệp; lập báo cáo định kỳ hằng năm về các kết quả đạt được trong sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất sạch hơn và giám sát phát thải của khu công nghiệp, báo cáo Ban quản lý các khu công nghiệp Tiền Giang;
+ Hằng năm, công bố báo cáo thực hiện bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng xung quanh gửi Ban quản lý các khu công nghiệp Tiền Giang và đăng trên website của doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau đây:
+ Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về lao động trong vòng 03 năm trước thời điểm đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái;
+ Thực hiện ít nhất 01 cộng sinh công nghiệp và các doanh nghiệp tham gia cộng sinh công nghiệp trong khu công nghiệp áp dụng hệ thống quản lý sản xuất và môi trường theo các tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) phù hợp;
+ Tối thiểu 20% doanh nghiệp trong khu công nghiệp áp dụng các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất sạch hơn đạt kết quả tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu, nước, năng lượng, hóa chất, chất thải, phế liệu và giảm phát thải ra môi trường.
- Khu công nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau đây:
+ Tỷ lệ tối thiểu tổng diện tích đất cây xanh, giao thông, các khu kỹ thuật và hạ tầng xã hội dùng chung trong khu công nghiệp đạt 25% trong quy hoạch xây dựng khu công nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
+ Có giải pháp đảm bảo nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
- Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xây dựng khu công nghiệp sinh thái.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá:
- Văn bản đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái theo mẫu A.1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT.
- Báo cáo về tình hình hoạt động và thu hút đầu tư của khu công nghiệp theo mẫu A.2 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT.
- Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các tiêu chí xác định khu công nghiệp sinh thái theo mẫu A.3 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT (kèm theo các tài liệu có liên quan).
- Các tài liệu khác có liên quan đến khu công nghiệp (nếu có).
- Báo cáo theo dõi, giám sát thực hiện khu công nghiệp sinh thái theo mẫu A.4 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT (áp dụng đối với trường hợp đăng ký chứng nhận lại khu công nghiệp sinh thái).
- Các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của khu công nghiệp sinh thái theo mẫu A.5 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT (áp dụng đối với trường hợp đăng ký chứng nhận lại khu công nghiệp sinh thái).
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá:
Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái theo mẫu C.1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xây dựng khu công nghiệp sinh thái (Thông tư số 05/2025/TT-BKHĐT).
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
1. Thời gian thực hiện: Không quá 58 ngày.
2. Trình tự thực hiện:
- Quy trình điện tử trình UBND Tỉnh:
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC Tỉnh, Chi nhánh Trung tâm PVHCC Tỉnh (trực tuyến, trực tiếp, BCCI)
|
Bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị thực hiện |
Thời gian giải quyết |
|
1 |
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của Nhà đầu tư (trực tiếp, qua Bưu điện, dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) |
Bộ phận TN và TKQ Ban Quản lý Khu kinh tế (tại Trung tâm PVHCC Tỉnh) |
0.5 ngày |
|
2 |
Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ)
|
Lãnh đạo Phòng Quản lý QH,ĐT và XD |
01 ngày |
|
Chuyên viên Phòng Quản lý QH,ĐT và XD |
43 ngày |
||
|
Lãnh đạo Phòng Quản lý QH,ĐT và XD |
01 ngày |
||
|
3 |
Ký duyệt hồ sơ |
Lãnh đạo Ban |
02 ngày |
|
4 |
Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh |
Văn phòng Ban |
0.5 ngày |
|
5 |
Tiếp nhận hồ sơ của Ban Quản lý, chuyển Lãnh đạo Văn phòng |
Bộ phận một cửa Văn phòng UBND Tỉnh |
0,5 ngày |
|
6 |
Xem hồ sơ và chuyển Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh |
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách |
0,5 ngày |
|
7 |
Xem hồ sơ và chuyển Chuyên viên |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND Tỉnh |
0,5 ngày |
|
8 |
Thẩm định hồ sơ |
Chuyên viên Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND Tỉnh |
05 ngày |
|
9 |
Xem hồ sơ, ký tắt |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND Tỉnh |
0,5 ngày |
|
10 |
Xem hồ sơ, ký tắt |
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách |
0,5 ngày |
|
11 |
Phê duyệt kết quả |
Thường trực UBND Tỉnh |
02 ngày |
|
12 |
Đóng dấu, vào sổ, chuyển trả kết quả đến Ban Quản lý Khu kinh tế (qua Bộ phận TN và TKQ của Ban Quản lý Khu kinh tế tại Trung tâm PVHCC Tỉnh) |
Văn thư và Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND Tỉnh |
0,5 ngày |
|
13 |
Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức |
Bộ phận TN và TKQ Ban Quản lý Khu kinh tế (tại Trung tâm PVHCC Tỉnh) |
Giờ hành chính |
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
|
Bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị thực hiện |
Thời gian giải quyết |
|
1 |
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của Nhà đầu tư |
Trung tâm PVHCC cấp xã (hoặc nơi tiếp nhận hồ sơ) |
0.5 ngày |
|
2 |
Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ)
|
Lãnh đạo Phòng Quản lý QH,ĐT và XD |
01 ngày |
|
Chuyên viên Phòng Quản lý QH,ĐT và XD |
43 ngày |
||
|
Lãnh đạo Phòng Quản lý QH,ĐT và XD |
01 ngày |
||
|
3 |
Ký duyệt hồ sơ |
Lãnh đạo Ban |
02 ngày |
|
4 |
Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Văn phòng UBND Tỉnh |
Văn phòng Ban |
0.5 ngày |
|
5 |
Tiếp nhận hồ sơ của Ban Quản lý, chuyển Lãnh đạo Văn phòng |
Bộ phận một cửa Văn phòng UBND Tỉnh |
0,5 ngày |
|
6 |
Xem hồ sơ và chuyển Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND Tỉnh |
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách |
0,5 ngày |
|
7 |
Xem hồ sơ và chuyển Chuyên viên Phòng chuyên môn |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND Tỉnh |
0,5 ngày |
|
8 |
Thẩm định hồ sơ |
Chuyên viên Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND Tỉnh |
05 ngày |
|
9 |
Xem hồ sơ, ký tắt |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND Tỉnh |
0,5 ngày |
|
10 |
Xem hồ sơ, ký tắt |
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách |
0,5 ngày |
|
11 |
Phê duyệt kết quả |
Thường trực UBND tỉnh |
02 ngày |
|
12 |
Đóng dấu, vào sổ, chuyển trả kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã (hoặc nơi tiếp nhận hồ sơ) |
Văn thư và Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND Tỉnh |
0,5 ngày |
|
13 |
Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức |
Trung tâm PVHCC cấp xã (hoặc nơi tiếp nhận hồ sơ) |
Giờ hành chính |