Ngày 01/7/2026, Đài Bắc Trung Hoa đã gửi thông báo số G/TBT/N/TPKM/593/Rev.1 tới thành viên các nước WTO về việc đưa ra Dự thảo sửa đổi các yêu cầu kiểm tra pháp lý đối với bảy thiết bị cung cấp điện, bao gồm cả bộ sạc không gắn trên xe dành cho xe máy điện (viết tắt Dự thảo).
Dự thảo đưa ra phạm vi các sản phẩm áp dụng như sau:
|
Mục |
Mô tả hàng hóa |
Tiêu chuẩn kiểm tra |
Quy trình đánh giá sự phù hợp |
Mã C.C.C. (6 chữ số đầu trùng với mã HS) (tham khảo) |
|
1 |
Bộ sạc không gắn trên xe dùng cho xe máy điện (Phạm vi kiểm tra: ngoại trừ loại dùng cho thiết bị y tế hoặc thiết bị đầu cuối viễn thông) |
1. CNS 15936 (2016) 2. CNS 15425-1(2015) 3. CNS 15663 (2013) Mục 5“đánh dấu về sự hiện diện” |
Phương thức RPC (Mô-đun II + III) hoặc Phương thức TABI |
8504.40.99.32.1A |
|
2 |
Bộ sạc không gắn trên xe dùng cho xe đạp điện (Phạm vi kiểm tra: ngoại trừ loại dùng cho thiết bị y tế hoặc thiết bị đầu cuối viễn thông) |
1. CNS 15936 (2016) 2. CNS 15425-1 (2015) 3. CNS 15663 (2013) Mục 5“đánh dấu về sự hiện diện” |
Phương thức RPC (Mô-đun II + III) hoặc Phương thức TABI |
8504.40.99.32.1B |
|
3 |
Bộ sạc không gắn trên xe dùng cho xe đạp trợ lực điện (Phạm vi kiểm tra: ngoại trừ loại dùng cho thiết bị y tế hoặc thiết bị đầu cuối viễn thông) |
1. CNS 15936 (2016) 2. CNS 15425-1 (2015) 3. CNS 15663 (2013) Mục 5“đánh dấu về sự hiện diện” |
Phương thức RPC (Mô-đun II + III) hoặc Phương thức TABI |
8504.40.99.32.1C |
|
4 |
Thiết bị hệ thống sạc xe máy điện (Phạm vi kiểm tra: giới hạn ở các hệ thống cố định có cấp nguồn dẫn điện) |
1. CNS 16125 (2020) 2. CNS 16127 (2020) 3. CNS 16128 (2020) 4. CNS 15663 (2013) Mục 5“đánh dấu về sự hiện diện” |
Phương thức RPC (Mô-đun II + VII) hoặc Phương thức TABI |
8504.40.99.32.1D |
|
5 |
Thiết bị hệ thống đổi pin xe máy điện (Phạm vi kiểm tra: giới hạn ở các hệ thống cố định có cấp nguồn dẫn điện) |
1. CNS 16125 (2020) 2. CNS 16126 (2020) 3. CNS 15663 (2013) Mục 5“đánh dấu về sự hiện diện” |
Phương thức RPC (Mô-đun II + VII) hoặc Phương thức TABI |
8504.40.99.32.1E |
|
6 |
Thiết bị sạc dẫn điện AC của xe điện (không quá 30 kW) |
1. CNS 15511-1 (2021) 2. CNS 15511-21-2 (2021) 3. CNS 15700-1 (2017) 4. CNS 15700-2 (2021) 5. Quy chuẩn kỹ thuật về kiểm thử an ninh mạng hệ thống sạc EV (2022) (Áp dụng cho sản phẩm có tính năng kết nối mạng) hoặc CNS 16272 (2025) 6. CNS 15663 (2013) Mục 5“đánh dấu về sự hiện diện” |
Phương thức RPC (Mô-đun II + VII) hoặc Phương thức TABI |
8504.40.99.31.2A |
|
7 |
Thiết bị sạc dẫn điện DC/combo của xe điện (không quá 750 kW) |
1. CNS 15511-1 (2021) 2. CNS 15511-21-2 (2021) 3. CNS 15511-23 (2021) 4. CNS 15511-24 (2013) 5. CNS 15700-1 (2017) 6. CNS 15700-3 (2021) 7. CNS 15700-3-1 (2021) 8. Quy chuẩn kỹ thuật về kiểm thử an ninh mạng hệ thống sạc EV (2022) (Áp dụng cho sản phẩm có tính năng kết nối mạng) hoặc CNS 16272 (2025) 9. CNS 15663 (2013) Mục 5“đánh dấu về sự hiện diện” |
Phương thức RPC (Mô-đun II + VII) hoặc Phương thức TABI |
8504.40.99.31.2B |
Đài Bắc Trung Hoa xây dựng Dự thảo trong bối cảnh gia tăng các sự cố mất an toàn liên quan đến xe máy điện, xe đạp điện và xe đạp trợ lực điện trên phạm vi quốc tế. Mục tiêu của Dự thảo là tăng cường quản lý an toàn đối với các thiết bị cấp nguồn và thiết bị sạc điện, đồng thời tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục đánh giá sự phù hợp.
Các nội dung sửa đổi được đề xuất chủ yếu nhằm cung cấp thêm quy trình đánh giá sự phù hợp thay thế để các doanh nghiệp có thể lựa chọn. Ngoài ra, phạm vi kiểm tra bắt buộc đối với thiết bị sạc dẫn điện DC/combo cho xe điện cũng được mở rộng từ các sản phẩm có công suất không quá 30 kW sang các sản phẩm có công suất không quá 750 kW.
Để chủ động thích ứng, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp khuyến nghị các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu:
- Chủ động nghiên cứu nội dung dự thảo quy định;
- Rà soát danh mục sản phẩm xuất khẩu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và chuẩn bị phương án điều chỉnh sản phẩm phù hợp nhằm bảo đảm tuân thủ khi quy định được ban hành.
Thông tin chi tiết của dự thảo xem tại:
Mã thông báo: G/TBT/N/TPKM/593/Rev.1
Trường hợp có ý kiến góp ý hoặc đề xuất liên quan đến dự thảo quy định nêu trên, đề nghị gửi về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
+ Thời hạn gửi ý kiến: Hạn cuối đóng góp ý kiến: Ngày 30 tháng 8 năm 2026 (60 ngày kể từ ngày thông báo).
+ Địa chỉ tiếp nhận: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (Ban Hợp tác quốc tế và TBT) - Số 8 đường Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội
+ Email: tbtvn@mst.gov.vn
Vương Thị Mỹ Thanh– Phòng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng








