1.1. Trường hợp 1: Áp dụng chung (Điều 35 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
- Bước 1: Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi Ban Quản lý Khu kinh tế.
- Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan tại địa phương có liên quan về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
Đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, Ban Quản lý Khu kinh tế lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh về việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế.
Trường hợp dự án thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này đối với nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường.
- Bước 4: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
* Ban Quản lý Khu kinh tế:
+ Quầy số 07 - điện thoại 02733.993847, địa chỉ: số 377, đường Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, địa chỉ: số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc áp dụng trong trường hợp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, hệ thống thông tin thực hiện thủ tục đầu tư kinh doanh đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc thực hiện thủ tục đầu tư.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(i) Thành phần hồ sơ:
(Trường hợp khai thác, sử dụng được thông tin về tài liệu tư cách pháp lý của nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các văn bản, giấy tờ khác mà đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thì hồ sơ không bao gồm bản sao của các giấy tờ này)
4.1. Đối với trường hợp 1, hồ sơ bao gồm:
a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất, sử dụng rừng, sử dụng khu vực biển (nếu có) tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
Trường hợp pháp luật về xây dựng và pháp luật khác quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì nhà đầu tư nộp bổ sung hồ sơ đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có);
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:
- Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất, sử dụng rừng, sử dụng khu vực biển (nếu có) tại địa điểm thực hiện dự án, xác định các trường hợp thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất (nếu có), dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, dự kiến về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có); dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
Trường hợp pháp luật về xây dựng và pháp luật khác quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp bổ sung hồ sơ đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có).
c) Tài liệu, giấy tờ giải trình đề xuất hình thức lựa chọn nhà đầu tư gồm:
- Tài liệu giải trình về việc đáp ứng điều kiện để đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai trong trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tài liệu giải trình về việc đáp ứng điều kiện để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai, pháp luật về đấu thầu trong trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất. Trong trường hợp này, đề xuất dự án đầu tư xác định sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc bản sao hợp lệ Quyết định giao đất hoặc bản sao Quyết định cho thuê đất, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư có quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 23 Luật Đầu tư;
- Bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 23 Luật Đầu tư.
d) Đối với dự án đầu tư xây dựng, đề xuất dự án đầu tư gồm:
- Nội dung quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, nội dung đề xuất dự án bao gồm thuyết minh việc đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ (nếu có).
Đối với dự án khu đô thị, trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nộp hoặc sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư, trong đó đề xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho địa phương;
- Nội dung quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có) đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản khoản 4 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
(ii) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết:
17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
(6) Đối tượng thực hiện TTHC: Nhà đầu tư/cơ quan nhà nước có thẩm quyền .
(7) Cơ quan thực hiện TTHC:
Đối với trường hợp 1: Ban Quản lý Khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan, tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư.
(8) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo Mẫu I.2.1 hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo Mẫu I.2.3 ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC hoặc văn bản từ chối, nêu rõ lý do.
(9) Lệ phí, phí: không
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu I.1.1 ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC.
- Đề xuất dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập theo Mẫu I.1.2 ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC.
- Đề xuất dự án đầu tư do nhà đầu tư lập theo Mẫu I.1.3 ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC.
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh theo Mẫu I.1.9 ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
11.1. Đối với trường hợp 1:
- Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Đối với đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư:
+ Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
Khi đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, tầm nhìn, định hướng hoặc phương hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của quy hoạch.
Trường hợp phải đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch đô thị và nông thôn, nội dung thẩm định phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phân khu; trường hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch phân khu phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung;
+ Đánh giá nhu cầu sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có) phù hợp với mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án;
+ Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);
+ Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có);
+ Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị, đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ;
+ Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị di tích, di sản thế giới và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
+ Căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư và Điều 30 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
- Đối với đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư:
+ Các nội dung thẩm định quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 7 Điều này;
+ Khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
+ Căn cứ pháp lý, điều kiện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư và Điều 30 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP;
+ Đánh giá việc đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, kinh doanh bất động sản);
+ Các điều kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.
(12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội;
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ Tài chính về việc quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa:
Tất cả thành phần hồ sơ tại mục (4a).
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa:
Tất cả kết quả giải quyết tại mục (8).
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC:
* Quy trình nội bộ của Ban Quản lý Khu kinh tế
Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc (136 giờ), bao gồm:
+ Ban Quản lý Khu kinh tế: 14 ngày làm việc (112 giờ);
+ Ủy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày làm việc (24 giờ).
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (nơi có thẩm quyền giải quyết (trực tuyến, trực tiếp, BCCI))
|
Bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị thực hiện |
Thời gian giải quyết |
|
1 |
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến...) |
Bộ phận TN và TKQ Ban Quản lý Khu kinh tế (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) |
2 giờ |
|
2 |
Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) |
Lãnh đạo P.QLQH,ĐT&XD |
2 giờ |
|
3 |
Chuyên viên P.QLQH,ĐT&XD |
98 giờ |
|
|
4 |
Lãnh đạo P.QLQH,ĐT&XD |
4 giờ |
|
|
5 |
Ký duyệt hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh |
Lãnh đạo Ban |
4 giờ |
|
6 |
Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Văn phòng |
Văn thư Ban |
2 giờ |
|
7 |
Tiếp nhận hồ sơ của Ban Quản lý KKT, chuyển Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh |
Bộ phận Một cửa Văn phòng |
01 giờ |
|
8 |
Xem hồ sơ và chuyển P.ĐTQH |
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách |
01 giờ |
|
9 |
Xem hồ sơ và chuyển chuyên viên |
Lãnh đạo P.ĐTQH |
01 giờ |
|
10 |
Thẩm tra hồ sơ |
Chuyên viên P.ĐTQH |
12 giờ |
|
11 |
Xem hồ sơ, ký tắt |
Lãnh đạo P.ĐTQH |
02 giờ |
|
12 |
Xem hồ sơ, ký tắt |
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách |
02 giờ |
|
13 |
Ký văn bản |
Thường trực UBND tỉnh |
04 giờ |
|
14 |
Đóng dấu vào sổ, chuyển Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế |
Bộ phận Một cửa Văn phòng |
01 giờ |
|
15 |
Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức |
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh |
Không tính thời gian |
- Trường hợp tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
|
Bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị thực hiện |
Thời gian giải quyết |
|
1 |
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm HCC tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến...) |
Trung tâm PVHCC xã (nơi tiếp nhận hồ sơ) |
01 giờ |
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo P.QLQH,ĐT&XD |
Bộ phận TN và TKQ Ban Quản lý Khu kinh tế (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) |
01 giờ |
|
|
2 |
Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) |
Lãnh đạo P.QLQH,ĐT&XD |
2 giờ |
|
3 |
Chuyên viên P.QLQH,ĐT&XD |
98 giờ |
|
|
4 |
Lãnh đạo P.QLQH,ĐT&XD |
4 giờ |
|
|
5 |
Ký duyệt hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh |
Lãnh đạo Ban |
4 giờ |
|
6 |
Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Văn phòng |
Văn thư Ban |
2 giờ |
|
7 |
Tiếp nhận hồ sơ của Ban Quản lý KKT, chuyển Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh |
Bộ phận Một cửa Văn phòng |
01 giờ |
|
8 |
Xem hồ sơ và chuyển P.ĐTQH |
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách |
01 giờ |
|
9 |
Xem hồ sơ và chuyển chuyên viên |
Lãnh đạo P.ĐTQH |
01 giờ |
|
10 |
Thẩm tra hồ sơ |
Chuyên viên P.ĐTQH |
12 giờ |
|
11 |
Xem hồ sơ, ký tắt |
Lãnh đạo P.ĐTQH |
02 giờ |
|
12 |
Xem hồ sơ, ký tắt |
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách |
02 giờ |
|
13 |
Ký văn bản |
Thường trực UBND tỉnh |
04 giờ |
|
14 |
Đóng dấu vào sổ, chuyển Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế |
Bộ phận Một cửa Văn phòng |
01 giờ |
|
15 |
Chuyển trả kết quả cho Trung tâm HCC (nơi nhận hồ sơ) |
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh |
Không tính thời gian |
|
16 |
Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức |
Trung tâm PVHCC xã |
Không tính thời gian |