(1) Trình tự thực hiện:
a). Trường hợp 1: Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Ban Quản lý Khu kinh tế.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong trường hợp cần thiết, xem xét điều kiện và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
b) Trường hợp 2: Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
c) Trường hợp 3: Đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Khoản 4 Điều 38 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Ban Quản lý Khu kinh tế.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
* Ban Quản lý Khu kinh tế:
+ Quầy số 07 - điện thoại 02733.993847, địa chỉ: số 377, đường Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, địa chỉ: số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc áp dụng trong trường hợp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, hệ thống thông tin thực hiện thủ tục đầu tư kinh doanh đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc thực hiện thủ tục đầu tư
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(Trường hợp khai thác, sử dụng được thông tin về tài liệu tư cách pháp lý của nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các văn bản, giấy tờ khác mà đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thì hồ sơ không bao gồm bản sao của các giấy tờ này)
(1) Đối với trường hợp 1, hồ sơ bao gồm:
73330 - Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
28319 - Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
72719 - Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
73562 - Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất, sử dụng rừng, sử dụng khu vực biển (nếu có) tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
73365 - Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh theo Mẫu I.1.9 ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC.
Trường hợp pháp luật về xây dựng và pháp luật khác quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì nhà đầu tư nộp bổ sung hồ sơ đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
28322 - Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
73558 - Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có);
28324 - Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
72726 - Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
(2) Đối với trường hợp 2, hồ sơ bao gồm:
33288 - Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
(3) Đối với trường hợp 3, hồ sơ bao gồm:
33288 - Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
73560 - Thông tin về Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) để Sở Tài chính tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc bản sao hợp lệ của Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(5) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp 1 và trường hợp 4: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp 2 và trường hợp 3: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
(6) Đối tượng thực hiện TTHC: Nhà đầu tư
(7) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Đối với trường hợp 1: Ban Quản lý Khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan (nếu có), đánh giá hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Đối với trường hợp 2 và trường hợp 3: Ban Quản lý Khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
(8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo mẫu I.2.6 quy định tại Thông tư số 55/2026/TT-BTC hoặc văn bản từ chối, nêu rõ lý do.
(9) Lệ phí, phí: không
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Mẫu I.1.5 ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC;
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu I.1.1 ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC;
- Đề xuất dự án đầu tư theo Mẫu I.1.3 ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh theo Mẫu I.1.9 ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
a) Đối với trường hợp 1:
- Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;
- Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP;
- Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);
- Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;
- Đáp ứng điều kiện về sử dụng công nghệ đối với dự án thuộc diện lấy ý kiến về công nghệ (nếu có) theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
b) Đối với trường hợp 2: Dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; Dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
c). Đối với trường hợp 3:
- Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
(12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội;
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ Tài chính về việc quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa:
Tất cả thành phần hồ sơ tại mục (4a).
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa:
Tất cả kết quả giải quyết tại mục (8).
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC:
a) Quy trình nội bộ của Ban Quản lý Khu kinh tế đối với trường hợp 1:
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc (80 giờ)
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (nơi có thẩm quyền giải quyết (trực tuyến, trực tiếp, BCCI))
- Trường hợp tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
b) Đối với trường hợp 2 và trường hợp 3: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Quy trình nội bộ của Ban Quản lý Khu kinh tế
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (40 giờ)
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (nơi có thẩm quyền giải quyết (trực tuyến, trực tiếp, BCCI))
- Trường hợp tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính