Skip to Main Content
banner
  • TRANG CHỦ
  • Giới thiệu
    • Cơ cấu tổ chức
    • Thông tin liên hệ
  • Tin tức - sự kiện
    • Tin hoạt động ở Trung Ương
    • Tin hoạt động ở địa phương
    • Tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ
    • Bầu cử Đại biểu Quốc hội
  • Tài liệu tuyên truyền
    • Tài liệu sinh hoạt ngày pháp luật
      • Năm 2019
      • Năm 2020
      • Năm 2021
      • Năm 2022
      • Năm 2023
      • Năm 2024
      • Năm 2025
      • Năm 2026
    • Hỏi đáp - tư vấn
    • Tuyên truyền, phổ biến Luật đất đai 2024
    • Tin gọn bộ máy Nhà nước
  • Nghiên cứu - trao đổi
  • Hỏi đáp - tư vấn
  • Văn bản
  • Liên hệ
---, --/--/--, --:--:--
Nhiệt liệt hưởng ứng Tháng hành động về An toàn, vệ sinh lao động và Tháng Công nhân năm 2026
Trang chủ
Giới thiệu nội dung văn bản
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định quy định chi tiết Luật Đất đai năm 2024

Vừa qua, Ủy ban nhân đân (UBND) tỉnh Tiền Giang đã ban hành 08 quyết định quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Đất đai năm 2024, như sau:

1. Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 07/10/2024 quy định điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, có hiệu lực thi hành từ ngày 18/10/2021.

Quyết định gồm 09 điều, quy định điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 3 quy định điều kiện chung về tách thửa, hợp thửa đất.

Điều 4 quy định điều kiện cụ thể về hợp thửa đất, như sau: bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai; các thửa đất phải liền kề nhau; các thửa đất hợp thửa phải cùng người sử dụng đất.

Điều 5 quy định điều kiện cụ thể về tách thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

Điều 6 quy định cụ thể một số trường hợp về tách thửa, hợp thửa đất.

Đại biểu tham dự Hội nghị triển khai Luật Đất đai

2. Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 10/10/2024 ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, có hiệu lực thi hành từ ngày 21/10/2024.

Quyết định này gồm 04 điều. Ban hành kèm theo Quyết định này là đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, có hiệu lực từ ngày 01/11/2024.

Quyết định gồm 05 điều, quy định hạn mức nhận chuyển QSDĐ nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 177 của Luật Đất đai 2024. Quyết định này áp dụng đối với: cá nhân nhận chuyển QSDĐ nông nghiệp; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Theo đó:

Hạn mức nhận chuyển QSDĐ nông nghiệp của cá nhân được quy định như sau:

- Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không quá 15 lần hạn mức giao đất tại khoản 1 Điều 176 của Luật Đất đai (không quá 45 ha).

- Đất trồng cây lâu năm không quá 15 lần hạn mức giao đất tại khoản 2 Điều 176 của Luật Đất đai (không quá 150 ha).

- Đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 02 lần hạn mức giao đất tại khoản 3 Điều 176 của Luật Đất đai (không quá 60 ha).

ông Bùi Văn Hải- Phó Vụ trưởng Vụ Đất đai triển khai phổ biến một số điểm mới, nổi bật của Luật Đất đai năm 2024

4. Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 quy định hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, có hiệu lực từ ngày 01/11/2024.

Quyết định gồm 05 điều, quy định hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp SDĐ trước ngày 18/12/1980, từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn, đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Quyết định áp dụng đối với: hộ gia đình, cá nhân được công nhận đất đối với đất ở; cá nhân được giao đất ở; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Theo đó:

- Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân:

Đất sử dụng trước ngày 18/12/1980: tại phường thuộc thị xã, thành phố: 250 m2; tại thị trấn thuộc huyện: 300 m2; tại xã thuộc huyện, thị xã, thành phố: 400 m2;

Đất sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993: tại phường thuộc thị xã, thành phố: 200 m2; tại thị trấn thuộc huyện: 250 m2; tại xã thuộc huyện, thị xã, thành phố: 350 m2;

- Hạn mức giao đất ở cho cá nhân:

Đất ở tại nông thôn (xã thuộc huyện, thị xã, thành phố): không quá 300 m2.

Đất ở tại đô thị: tại phường thuộc thị xã, thành phố: không quá 200 m2; tại thị trấn thuộc huyện: không quá 250m2

5. Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, có hiệu lực thi hành từ ngày 25/10/2024.

Quyết định áp dụng đối với: cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Quy định gồm 23 điều, quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đối với các nội dung được giao tại khoản 2 Điều 104, khoản 2 Điều 108, điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều 109, khoản 7 và khoản 10 Điều 111 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; khoản 3 Điều 4, điểm a và điểm d khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 15, Điều 16, điểm b khoản 2 Điều 17, điểm c khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 6 Điều 20, khoản 2 Điều 21, khoản 3 Điều 22, khoản 2 Điều 23, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 24, khoản 8 Điều 27 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/ 7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

​

Đại biểu trao đổi, thảo luận về một số quy định mới của Luật Đất đai năm 2024

6. Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính (XPVPHC) trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2024.

Quyết định áp dụng đối với: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư bị XPVPHC về đất đai hoặc bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP; cơ quan, người có thẩm quyền XPVPHC trong lĩnh vực đất đai; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc XPVPHC trong lĩnh vực đất đai.

Quyết định gồm 06 điều, quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó:

- Các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, gồm:

+ Làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác.

+ Làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng.

+ Gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp.

+ Hạ thấp bề mặt đất, bao gồm cả hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng SDĐ theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích SDĐ được giao, được thuê, được công nhận QSDĐ hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận).

- Quyết định cũng quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm tương ứng đối với từng trường hợp cụ thể.

7. Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2024.

Quyết định áp dụng đối với các nhà đầu tư dự án có SDĐ; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, tách khu đất thành dự án độc lập.

Quyết định gồm 07 điều, quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập đối với diện tích đất do cơ quan, tổ chức Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Theo đó, điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ để khu đất thành dự án độc lập được quy định như sau:

- Các điều kiện, tiêu chí để tách khu đất thành dự án độc lập:

+ Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch SDĐ và các quy hoạch khác có liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

+ Khu đất tách thành dự án độc lập bao gồm một hoặc nhiều thửa liền nhau, không bị chia cắt bởi thửa đất khác;

+ Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu (là đường cấp VI trở lên); kênh giáp đường giao thông hoặc đường giao thông đã được quy hoạch và sẽ được thực hiện đồng thời với dự án, chiều dài tối thiểu tiếp giáp với đường giao thông hoặc kênh là 10 m, chiều sâu từ mốc lộ giới của đường giao thông hoặc phạm vi hành lang bảo vệ kênh (nếu có) vào tối thiểu 20 m;

+ Khu đất không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.

- Quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập:

+ Đối với thành phố Mỹ Tho, thành phố Gò Công, thị xã Cai Lậy, các thị trấn thuộc huyện, thì khu đất có diện tích tối thiểu 500 m2, khu đất chiếm tỷ lệ tối thiểu 20% tổng diện tích của dự án;

+ Đối với các khu vực còn lại thì khu đất có diện tích tối thiểu 1.000 m2, khu đất chiếm tỷ lệ tối thiểu 20% tổng diện tích của dự án.

8. Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 ban hành Quy định một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển; chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2024.

                                                                                                                                                                                               Kim Ni

Phổ biến giáo dục pháp luật

★ ★ ★ ★ ★
0 / 5 (0 đánh giá)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Tới trang của 1 204

Ý kiến của bạn

Ý kiến bạn đọc (0)

Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.

Thông tin độc giả

Chữ để nhận dạng Tải lại ảnh số
Tin mới
01
Đồng Tháp tổ chức Hội nghị trực tuyến triển khai các luật, nghị quyết mới được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10
02
Đồng Tháp: Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh triển khai kế hoạch hoạt động năm 2026
03
Đồng Tháp: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tăng cường các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
04
Đồng Tháp tăng cường thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg về đấu tranh chống buôn lậu thuốc lá
05
Phòng, chống và kiểm soát ma túy là phòng ngừa hiểm họa đối với cá nhân, gia đình và xã hội
06
Ngày 15 tháng 03 năm 2026, Ngày hội của toàn dân
07
Ngày 15 tháng 3 năm 2026 Cử tri cả nước tích cực tham gia bầu cử
08
Đồng Tháp: tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm, vi phạm pháp luật về tổ chức đánh bạc và đánh bạc
09
Đồng Tháp: hưởng ứng ngày Đất ngập nước Thế giới năm 2026 trên địa bàn tỉnh
10
Đồng Tháp: tổ chức Hội nghị triển khai công tác tư pháp năm 2026 và các chuyên đề có liên quan
Xem thêm

Trang Thông tin điện tử phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Đồng Tháp

http://pbgdpl.dongthap.gov.vn

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp Đồng Tháp (thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh Đồng Tháp)

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Địa chỉ: 381 Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp

Điện thoại: 0733.88.76.76, email: http://pbgdpl.dongthap.gov.vn

Người chịu trách nhiệm: ông Phạm Công Hùng - Giám đốc Sở Tư pháp Đồng Tháp