Skip to Main Content
banner
  • TRANG CHỦ
  • Giới thiệu
    • Cơ cấu tổ chức
    • Thông tin liên hệ
  • Tin tức - sự kiện
    • Tin hoạt động ở Trung Ương
    • Tin hoạt động ở địa phương
    • Tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ
    • Bầu cử Đại biểu Quốc hội
  • Tài liệu tuyên truyền
    • Tài liệu sinh hoạt ngày pháp luật
      • Năm 2019
      • Năm 2020
      • Năm 2021
      • Năm 2022
      • Năm 2023
      • Năm 2024
      • Năm 2025
      • Năm 2026
    • Hỏi đáp - tư vấn
    • Tuyên truyền, phổ biến Luật đất đai 2024
    • Tin gọn bộ máy Nhà nước
  • Nghiên cứu - trao đổi
  • Hỏi đáp - tư vấn
  • Văn bản
  • Liên hệ
---, --/--/--, --:--:--
Nhiệt liệt hưởng ứng Tháng hành động về An toàn, vệ sinh lao động và Tháng Công nhân năm 2026
Trang chủ
Giới thiệu nội dung văn bản
Nghị định quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra

Ngày 05/8/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 216/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra (Nghị định số 216/2025/NĐ-CP). Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 và Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11/01/2024.

Nghị định số 216/2025/NĐ-CP gồm 12 chương, 80 điều, tập trung vào những nội dung cơ bản sau:

1. Tổ chức và hoạt động của Thanh tra Cơ yếu; Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế

Quy định tổ chức và hoạt động của Thanh tra Cơ yếu; Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế[1] chịu sự chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

2. Thanh tra viên và công tác quản lý cán bộ

Cụ thể hóa trách nhiệm, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đối với thanh tra viên, mã ngạch Thanh tra viên[2]; thẩm quyền xếp hoặc bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên và miễn nhiệm thanh tra viên. Theo đó, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xếp hoặc bổ nhiệm ngạch thanh tra viên, ngạch thanh tra viên chính, ngạch thanh tra viên cao cấp và có thẩm quyền miễn nhiệm thanh tra viên trong trường hợp sau đây:

- Thôi việc, chuyển ngành;

- Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

- Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm[3]: (1) Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật mà theo pháp luật phải tiến hành thanh tra; thanh tra không đúng thẩm quyền, không đúng với nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt; (2) Nhận hối lộ, môi giới hối lộ, đưa hối lộ trong hoạt động thanh tra; lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm quyền trong quá trình tiến hành thanh tra; (3) Bao che, cố ý bỏ lọt hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cố ý kết luận sai sự thật, không có căn cứ pháp luật; cố ý quyết định, xử lý trái pháp luật; không kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm được phát hiện qua thanh tra đến cơ quan điều tra theo quy định; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý, thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, thất thoát, lãng phí được phát hiện qua thanh tra theo quy định; (4) Tiết lộ thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra khi kết luận thanh tra chưa được công khai; (5) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra; tác động làm sai lệch kết quả thanh tra, kết luận, kiến nghị thanh tra; (6) Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy, làm sai lệch tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra...

- Không hoàn thành nhiệm vụ công tác thanh tra 01 năm;

- Người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch có hành vi cố ý kê khai hồ sơ không trung thực;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

3. Đoàn thanh tra

Quy định cơ cấu gồm Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra[4]. Trong trường hợp cần thiết, Đoàn thanh tra có Phó Trưởng đoàn thanh tra. Nghị định quy định cụ thể các trường hợp không được tham gia Đoàn thanh tra[5]; Các trường hợp không được làm Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra.

4. Trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra

Về trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra[6] từ thu thập thông tin để chuẩn bị thanh tra; xây dựng, phổ biến kế hoạch; công bố quyết định thanh tra, địa điểm, thời gian làm việc của Đoàn thanh tra; thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra; tiến hành thanh tra, lập biên bản, dự thảo kết luận, lấy ý kiến đến ban hành kết luận được quy định áp dụng cho cả thanh tra trực tiếp và thanh tra trực tuyến, từ xa.

5. Giám sát, thẩm định và thanh tra lại

- Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, thẩm định dự thảo kết luận thanh tra[7].

- Về các trường hợp được thanh tra lại và trình tự thực hiện[8].

6. Giám định, phong tỏa tài khoản, thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát trong hoạt động thanh tra

- Về giám định, khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận thì người ra quyết định thanh tra yêu cầu cơ quan, tổ chức có chuyên môn cùng cấp giám định về nội dung đó[9].

- Cơ quan thanh tra có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra khi có căn cứ xác định: đối tượng thanh tra có dấu hiệu tẩu tán tài sản; đối tượng thanh tra không thực hiện đúng thời gian giao nộp tiền, tài sản theo quyết định thu hồi tiền, tài sản của cơ quan thanh tra hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền[10].

- Trong quá trình tiến hành thanh tra, người ra quyết định thanh tra quyết định hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi ngay tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật của đối tượng thanh tra gây ra khi có bằng chứng, chứng cứ rõ ràng về hành vi vi phạm hoặc đối tượng thanh tra thừa nhận hành vi vi phạm của mình hoặc chủ động nộp lại tài sản đã chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật[11].

7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện kết luận thanh tra

Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra[12]. Thủ trưởng cơ quan thanh tra có trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối với các quyết định, hành vi của mình, của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra theo trình tự, thủ tục của pháp luật về khiếu nại[13].

Việc ban hành Nghị định số 216/2025/NĐ-CP góp phần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tổ chức và hoạt động thanh tra, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, phòng ngừa vi phạm pháp luật, tham nhũng, tiêu cực, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong quản lý nhà nước./.

                                                                              Tuyết Ngân

 

[1] Khoản 1, 2 Điều 3 Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.

[2] Điều 8, 10, 11, 12, 17 Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.

[3] Điều 6 Luật Thanh tra năm 2025.

[4] Điều 19 Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.

[5] Điều 23 Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.

[6] Chương V Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.

[7] Chương VI Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.

[8] Chương VII Nghị định số 216/2025/NĐ-CP

[9] Điều 53 Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.

[10] Điều 58 Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.

[11] Điều 64 Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.

[12] Chương IX Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.

[13] Chương X Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.

Phổ biến giáo dục pháp luật

★ ★ ★ ★ ★
0 / 5 (0 đánh giá)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Tới trang của 1 204

Ý kiến của bạn

Ý kiến bạn đọc (0)

Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.

Thông tin độc giả

Chữ để nhận dạng Tải lại ảnh số
Tin mới
01
Đồng Tháp tổ chức Hội nghị trực tuyến triển khai các luật, nghị quyết mới được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10
02
Đồng Tháp: Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh triển khai kế hoạch hoạt động năm 2026
03
Đồng Tháp: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tăng cường các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
04
Đồng Tháp tăng cường thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg về đấu tranh chống buôn lậu thuốc lá
05
Phòng, chống và kiểm soát ma túy là phòng ngừa hiểm họa đối với cá nhân, gia đình và xã hội
06
Ngày 15 tháng 03 năm 2026, Ngày hội của toàn dân
07
Ngày 15 tháng 3 năm 2026 Cử tri cả nước tích cực tham gia bầu cử
08
Đồng Tháp: tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm, vi phạm pháp luật về tổ chức đánh bạc và đánh bạc
09
Đồng Tháp: hưởng ứng ngày Đất ngập nước Thế giới năm 2026 trên địa bàn tỉnh
10
Đồng Tháp: tổ chức Hội nghị triển khai công tác tư pháp năm 2026 và các chuyên đề có liên quan
Xem thêm

Trang Thông tin điện tử phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Đồng Tháp

http://pbgdpl.dongthap.gov.vn

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp Đồng Tháp (thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh Đồng Tháp)

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Địa chỉ: 381 Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp

Điện thoại: 0733.88.76.76, email: http://pbgdpl.dongthap.gov.vn

Người chịu trách nhiệm: ông Phạm Công Hùng - Giám đốc Sở Tư pháp Đồng Tháp