Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025; Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi trong các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Công văn số 1163/SGDĐT-TCCB; (Công văn số 1166/SGDĐT-TCCB).
1. Tổng số cơ quan, tổ chức, cá nhân đã xin gửi ý kiến góp ý, phản biện xã hội:
Tổng số ý kiến nhận được: 49. Trong đó thống nhất 44 cơ quan, đơn vị; 04 cơ quan có ý kiến góp ý.
2. Kết quả cụ thể như sau:
I. Ý KIẾN ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, SỞ NGÀNH
|
CHÍNH SÁCH HOẶC NHÓM VẤN ĐỀ, ĐIỀU, KHOẢN (Dự thảo 1) |
CHỦ THỂ GÓP Ý/THAM VẤN/PHẢN BIỆN |
NỘI DUNG GÓP Ý/THAM VẤN/PHẢN BIỆN |
NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH |
|
|
Sở Tư pháp |
- Dự thảo Nghị quyết được xây dựng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Khoản 1 Điều 2 quy định: “Mức hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi là 138.000.000 đồng/hồ bơi/năm”. Theo nội dung thuyết minh, Sở GDĐT đã khảo sát thực tế và đề nghị giữ nguyên mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 17/9/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang. Tuy nhiên, đề nghị Sở GDĐT thuyết minh rõ thêm cơ sở đề xuất, thực hiện lấy ý kiến đối với các trường trung học phổ thông công lập thực hiện quản lý hồ bơi trên địa bàn tỉnh (nhất là trên địa bàn Đồng Tháp cũ); đồng thời phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính về nguồn lực tài chính thực hiện để đảm bảm mức hỗ trợ 138.000.000 đồng/hồ bơi/năm phù hợp với tình hình thực tế và khả năng của địa phương. - Một số ý kiến khác, Sở Tư pháp góp ý trực tiếp vào dự thảo Nghị quyết. |
- SGDĐT thuyết minh cơ sở đề xuất, thực hiện lấy kiến đối với các trường THPT: Thực tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (cũ) không có hồ bơi kiên cố. Qua khảo sát khảo sát thực tế, lấy ý kiến đối tượng tác động, đề nghị giữ nguyên mức hỗ trợ. Chi tiết cụ thể tại Báo cáo 352/BC-SGDĐT ngày 10/4/2026 tổng hợp kết việc thi hành pháp luật kèm theo hồ sơ. - Sở Tài chính có Công văn số 2923/STC-TCHCSN ngày 17/4/2026 góp ý về dự thảo Nghị quyết. - Sở GDĐT tiếp thu và điều chỉnh vào dự thảo Nghị quyết. |
|
Điều 1 dự thảo Nghị quyết |
UBND xã An Long |
Cơ bản thống nhất với nội dung của dự thảo; tuy nhiên, đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, mở rộng thêm đối tượng áp dụng đến các trường trung học cơ sở, tiểu học và mầm non trên địa bàn tỉnh. |
Sở GDĐT đề nghị giữ nguyên dự thảo Nghị quyết. Lý do như thuyết minh đối với Sở Tư pháp nêu trên. |
|
|
Sở Tài chính |
1. Dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi trong các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thuộc điểm d khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ gửi góp ý dự thảo Nghị quyết gồm: (1) Dự thảo tờ trình; (2) Dự thảo Nghị quyết; (3) Bản so sánh, thuyết minh dự thảo; (4) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khao học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có); (5) Báo cáo tổng tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản kèm theo Phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản QPPL có liên quan. (6) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo. Tuy nhiên, Sở Giáo dục và Đào tạo chưa gửi kèm theo Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo khi gửi hồ sơ góp ý dự thảo Nghị quyết, đề nghị rà soát xây dựng báo cáo đầy đủ theo quy định. |
- Sở GDĐT đề nghị giữ nguyên dự thảo Nghị quyết. Lý do dự thảo Nghị quyết thuộc điểm b, điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đã được chấp thuận tại Quyêt định số 01/QĐ-HĐND ngày 16/4/2026 của HĐND tỉnh). Theo điểm c khoản 3 Điều 44 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP) quy định: Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản tại các điểm b,c và d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản. Sở GDĐT có Báo cáo 352/BC-SGDĐT tổng hợp kết việc thi hành pháp luật kèm theo hồ sơ. |
|
Điều 2 của dự thảo Nghị quyết |
Sở Tài chính |
2. Tại Điều 2 của dự thảo Nghị quyết: “Mức hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi là 138.000.000 đồng/hồ bơi/năm”. Sở Tài chính đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh thành: “Mức hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi tối đa là 138.000.000 đồng/hồ bơi/năm”. Lý do: Ngày 09/4/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo có công văn số 1137/SGDĐT VP, yêu cầu góp ý dự thảo Quyết định quy định mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ hồ bơ trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, theo đó, Sở Tài chính đã có ý kiến “Đối với các cơ sở giáo dục có nguồn thu từ dịch vụ sử dụng hồ bơi phải ưu tiên sử dụng từ nguồn thu dịch vụ của đơn vị để thực hiện chi trả các khoản chi phí phục vụ trực tiếp đến công tác vận hành, quản lý hồ bơi, cụ thể một số nội dung chi như: mua sắm dụng cụ, điện, nước, sửa chữa nhỏ và các chi phí phục vụ liên quan khác. Trường hợp, nếu nguồn thu của cơ sở giáo dục công lập xác định không đảm bảo chi thì mới sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ theo Nghị quyết hội đồng nhân dân tỉnh”. Vì vậy, Sở Tài chính đề xuất mức hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi quy định mức tối đa là 138.000.000 đồng/hồ bơi/năm. |
- Sở GDĐT tiếp thu, bổ sung vào dự thảo Nghị quyết.
|
|
Điều 3 của dự thảo Nghị quyết |
Sở Tài chính |
3. Tại Điều 3 của dự thảo Nghị quyết: “1. Việc chi vận hành và khai thác hồ bơi phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng mục đích; theo đúng quy định pháp luật; phải có dự toán chi và được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ; tổ chức công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán. 2. Hạch toán các khoản thu, chi và thực hiện công khai theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành”. Sở Tài chính đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh, bổ sung như sau: “1. Việc chi vận hành và khai thác hồ bơi phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng mục đích; việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành. 2. Hạch toán các khoản thu, chi và thực hiện công khai theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành” |
- Sở GDĐT tiếp thu, bổ sung vào dự thảo Nghị quyết.
|
|
|
UBND xã Mỹ An Hưng |
Đối với dự thảo Tờ trình: Thống nhất lại cách dùng từ ngữ trong cùng văn bản: “Ngày tháng năm hoặc ngày / /” |
Sở GDĐT tiếp thu và điều chỉnh vào dự thảo hồ sơ |
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thống nhất hồ sơ dự thảo Nghị quyết |
|
|
|
Sở Y tế |
Thống nhất hồ sơ dự thảo Nghị quyết |
|
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thống nhất hồ sơ dự thảo Nghị quyết |
|
|
|
Sở Công Thương |
Thống nhất hồ sơ dự thảo Nghị quyết |
|
|
|
UBND xã: An Hòa, An Hữu, An Thạnh Thủy, Chợ Gạo, Đồng Sơn, Gia Thuận, Gò Công Đông, Hậu Mỹ, Hiệp Đức, Tân Hộ Cơ, Hưng Thạnh, Kim Sơn, Long Bình, Long Định, Long Khánh, Long Tiên, Mỹ Quý, Phong Mỹ, Phương Thịnh, Tam Nông, Tân Điền, Tân Hòa, Tân Long, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Thanh Bình, Vĩnh Bình, Vĩnh Hựu; Tân Dương, An Long, Tháp Mười, Đốc Binh Kiều; UBND phường: An Bình, Hồng Ngự, Sơn Qui, Cao Lãnh, Mỹ Tho |
Thống nhất hồ sơ dự thảo Nghị quyết, gồm: 35 xã, 5 phường |
|
II. Ý KIẾN CỦA NHÂN DÂN: không.
III. Ý KIẾN CỦA ĐỐI TƯỢNG CHỊU SỰ TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP CỦA DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
|
Tên trường |
Viên chức quản lý |
Viên chức |
Ý kiến |
|||||
|
Số người đồng ý |
Số người không đồng ý |
Số người không đồng ý |
Số người đồng ý |
Số người không đồng ý |
Số người không đồng ý |
|||
|
THPT Phạm Thành Trung |
3 |
3 |
0 |
92 |
92 |
0 |
|
|
|
THPT Cái Bè |
3 |
3 |
0 |
85 |
85 |
0 |
|
|
|
THPT Đốc Binh Kiều - Cai Lậy |
3 |
3 |
0 |
91 |
91 |
0 |
|
|
|
THPT Lưu Tấn Phát |
2 |
2 |
0 |
84 |
84 |
0 |
|
|
|
THPT Vĩnh Kim |
3 |
3 |
0 |
87 |
87 |
0 |
|
|
|
THPT Tân Hiệp |
2 |
2 |
0 |
78 |
78 |
0 |
|
|
|
THPT Tân Phước |
3 |
3 |
0 |
53 |
47 |
6 |
Chỉ số giá tiêu dùng tăng, giá dụng cụ, giá các loại hóa chất chuyên xử lý nước chuyên dùng cho ho bơi đều đã tăng, nên mức hỗ trợ cần cao hơn. |
|
|
THPT chuyên Tiền Giang |
3 |
3 |
0 |
75 |
75 |
0 |
|
|
|
THPT Thủ Khoa Huân |
3 |
3 |
0 |
73 |
73 |
0 |
|
|
|
THPT Vĩnh Bình |
3 |
3 |
0 |
86 |
86 |
0 |
|
|
|
THPT Trương Định |
3 |
3 |
0 |
85 |
85 |
0 |
|
|
|
THPT Nguyễn Văn Côn |
3 |
3 |
0 |
69 |
68 |
1 |
Đề nghị cộng trượt giá 8% hàng năm |
|
|
THCS-THPT Phú Thạnh |
2 |
2 |
0 |
61 |
61 |
0 |
|
|
|
TỔNG |
36 |
36 |
0 |
1019 |
1012 |
7 |
|
|
|
Tỷ lệ |
đồng ý |
|
|
|
|
|
|
99,31% |
Đối với ý kiến Trường THPT Tân Phước, Trường THPT Nguyễn Văn Côn. Sở GDĐT đề nghị giữ nguyên mức hỗ trợ. Lý do: Đây là Nghị quyết “hỗ trợ”. Ngoài ra, đối với các cơ sở giáo dục có nguồn thu từ dịch vụ sử dụng hồ bơi phải ưu tiên sử dụng từ nguồn thu dịch vụ của đơn vị để thực hiện chi trả các khoản chi phí phục vụ trực tiếp đến công tác vận hành, quản lý hồ bơi, cụ thể một số nội dung chi như: mua sắm dụng cụ, điện, nước, sửa chữa nhỏ và các chi phí phục vụ liên quan khác. Trường hợp, nếu nguồn thu của cơ sở giáo dục công lập xác định không đảm bảo chi thì mới sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ theo Nghị quyết hội đồng nhân dân tỉnh.
Lại Thị Cẩm Phụng thực hiện.






