BẢN TỔNG HỢP Ý KIẾN, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý, PHẢN BIỆN XÃ HỘI ĐỐI VỚI DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025; Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết Quy định về mức học phí và hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2025 – 2026 (Công văn số 872/SGDĐT-KHTC ngày 30/9/2025 của Sở GDĐT; Công văn số 867/SGDĐT-KHTC ngày 30/9/2025 của Sở GDĐT).
1. Tổng số cơ quan, tổ chức, cá nhân đã xin gửi ý kiến góp ý, phản biện xã hội: 220 và tổng số ý kiến nhận được: 62. Trong đó thống nhất 60 cơ quan, đơn vị; 02 cơ quan có ý kiến.
2. Kết quả cụ thể như sau:
|
CHÍNH SÁCH HOẶC NHÓM VẤN ĐỀ, ĐIỀU, KHOẢN |
CHỦ THỂ GÓP Ý/THAM VẤN/PHẢN BIỆN |
NỘI DUNG GÓP Ý/THAM VẤN/PHẢN BIỆN |
NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH |
|
Điểm a khoản 2 Điều 2
|
Sở Tư pháp |
- Mức học phí năm học 2025 - 2026 của dự thảo Nghị quyết được xây dựng trên cơ sở áp dụng mức sàn của khung học phí (mức sàn, mức trần khung học phí chênh lệch nhau từ 6.5 lần đến 13 lần tùy cấp học) tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Đồng thời, dự thảo quy định mức học phí tại thành thị (phường) bằng 150% mức học phí tại nông thôn (xã). Tại khoản 6, khoản 8 Điều 8 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định: “Căn cứ chính sách phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối của ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định khung học phí hoặc mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (gồm cả cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định) trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành, bảo đảm mức thu học phí tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục; đồng thời phải bảo đảm thực hiện các mục tiêu giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành”; “Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc sắp xếp, phân loại các vùng trên địa bàn để quyết định mức học phí, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục trên địa bàn quản lý”. Do đó, đề nghị làm rõ cơ sở đề xuất mức học phí trong dự thảo, đồng thời phối hợp Sở Nội vụ, địa phương rà soát lại việc phân loại các vùng trên địa bàn (có xã đảo không) để đề nghị mức học phí, hỗ trợ học phí cho phù hợp. |
- Về cơ sở đề xuất mức học phí: Sở GDĐT tiếp thu và bổ sung vào tờ trình. Nội dung tiếp thu bổ sung: Căn cứ đề nghị phân vùng, kế thừa Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Tiền Giang và Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Đồng Tháp, tính bình quân mức thu, nguyên tắc mức thu giữa thành thị và nông thôn của 02 nghị quyết, UBND tỉnh đề nghị mức học phí địa bàn vùng nông thôn (xã) bằng mức sàn của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, mức học phí vùng thành thị (phường) tăng 50% so với mức học phí địa bàn vùng nông thôn (xã). Riêng cấp tiểu học, nghị quyết quy định học phí hiện hành không có quy định vì vậy đề nghị bằng với mức của cấp mầm non và trung học cơ sở. - Sở GDĐT đã phối hợp với Sở Nội vụ, địa phương rà soát trên địa bàn tỉnh hiện có 02 xã đảo, 02 xã đảo này là đặc khu. Sở GDĐT đề nghị mức học phí xã đảo bằng mức học phí của xã. |
|
Điểm b khoản 2 Điều 2
|
Sở Tư pháp |
- Điểm b khoản 2 Điều 2 quy định: “Từ năm học 2026 - 2027 đến năm học 2035 - 2036, mức học phí tăng 7% so với năm học trước liền kề, được làm tròn đến đơn vị ngàn đồng”. Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định: “Từ năm học 2026 - 2027 đến năm học 2035 - 2036, mức trần học phí được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm nhưng không quá 7,5%/năm”. Do đó, đề nghị thuyết minh rõ cơ sở quy định mức học phí tăng 7% so với năm học trước liền kề. |
Theo ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn 3060/STC-TCHCSN, Sở GDĐT tiếp thu bỏ điểm b khoản 2 Điều 2 dự thảo Nghị quyết với lý do: Về mức học phí từ năm học 2026 – 2027 trở đi: Thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP: “b) Từ năm học 2026 - 2027 đến năm học 2035 - 2036, mức trần học phí được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm nhưng không quá 7,5%/năm; c) Từ năm học 2036 - 2037 trở đi, mức trần học phí được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương nhưng tối đa không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm xác định mức học phí so với cùng kỳ năm trước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.” Từ năm học 2026 – 2027 trở đi, trường hợp có sự thay đổi về điều kiện kinh tế xã hội, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tố độ tăng trưởng kinh tế, UBND tỉnh kịp thời trình HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế mức học phí cho phù hợp. |
|
Khoản 5 Điều 2
|
Sở Tư pháp |
- Khoản 5 Điều 2 quy định: “Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên tối đa bằng 2 lần mức học phí dạy học theo hình thức trực tiếp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này”. Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định: “Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: tối đa bằng 2 lần mức trần học phí quy định tại khoản 2 Điều này”. Do đó, đề nghị thuyết minh rõ cơ sở quy định tối đa bằng 2 lần mức học phí. |
Theo ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn 3060/STC-TCHCSN, Sở GDĐT tiếp thu bỏ điểm b khoản 5, khoản 6 Điều 2 dự thảo Nghị quyết với lý do: Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (tối đa bằng 2 lần mức học phí dạy học theo hình thức trực tiếp), tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (tối đa bằng 2,5 lần mức học phí dạy học theo hình thức trực tiếp): các đơn vị áp dụng theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, theo đó không quy định UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quy định nội dung này. - Sở GDĐT tiếp thu và điều chỉnh vào dự thảo Nghị quyết |
|
Khoản 6 Điều 2 |
Sở Tư pháp |
- Khoản 6 Điều 2 quy định: “Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư tối đa bằng 2,5 lần mức học phí dạy học theo hình thức trực tiếp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này”. Theo khoản 4 Điều 8 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định: “Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tại khoản 2 Điều này”. Do đó, đề nghị thuyết minh rõ cơ sở quy định tối đa bằng 2,5 lần mức học phí. - Một số ý kiến khác, Sở Tư pháp góp ý trực tiếp dự thảo Nghị quyết. |
|
|
Điều 4 |
Sở Tài chính |
Sở Tài chính đề nghị Sở GDĐT xem xét, điều chỉnh thành: “ Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện chính sách miễn, hỗ trợ học phí quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách.” Đồng thời, đề nghị Sở GDĐT xem xét đưa vào dự thảo Nghị quyết đối với các nội dung mà Trung ương giao Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định. |
- Sở GDĐT tiếp thu và điều chỉnh vào dự thảo Nghị quyết.
- Sở GDĐT rà soát, tiếp thu và điều chỉnh vào dự thảo Nghị quyết cho phù hợp với quy định. |
Lại Thị Cẩm Phụng thực hiện






