*Quy mô và số lượng Khu công nghiệp
Căn cứ Công văn số 947/TTg-KTN ngày 14/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp (KCN) tại tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020; Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ: Phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định 1317/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 1762/QĐ-TTg ngày 31/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 39/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đã hình thành 09 khu công nghiệp, với tổng diện tích quy hoạch là 1.898,1 ha, gồm:
- 06 khu công nghiệp đang hoạt động gồm: khu công nghiệp Sa Đéc, khu công nghiệp Trần Quốc Toản, khu công nghiệp Sông Hậu, khu công nghiệp Mỹ Tho, khu công nghiệp Tân Hương, khu công nghiệp Long Giang với tổng diện tích quy hoạch là 1.067,4 ha.
- 02 khu công nghiệp đang giải phóng mặt bằng gồm: khu công nghiệp Tân Phước 1 đã thực hiện 360 ha đang giai đoạn bồi thường - giải phóng mặt bằng; khu công nghiệp Bình Đông đang giai đoạn bồi thường - giải phóng mặt bằng.
- 01 KCN Tân Kiều đang giai đoạn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.
Thực trạng phát triển khu công nghiệp
|
TT |
Tên khu công nghiệp |
Địa điểm |
Diện tích |
Ghi chú |
|
sau sáp nhập |
||||
|
A |
Các khu công nghiệp ngoài Khu kinh tế cửa khẩu (được phân bổ tại Quyết định số |
|||
|
I |
Các khu công nghiệp đang hoạt động |
|||
|
1 |
Khu công nghiệp Mỹ Tho |
Phường Trung An |
79,1 |
Đang hoạt động |
|
2 |
Khu công nghiệp Tân Hương |
Xã Tân Hương |
197,3 |
Đang hoạt động |
|
3 |
Khu công nghiệp Long Giang |
Xã Tân Phước 3 |
540 |
Đang hoạt động |
|
4 |
Khu công nghiệp Sa Đéc |
Phường Sa Đéc |
132 |
Đang hoạt động |
|
5 |
Khu công nghiệp Trần Quốc Toản |
Phường Mỹ Ngãi |
56 |
Đang hoạt động |
|
6 |
Khu công nghiệp Sông Hậu |
Xã Lai Vung |
63 |
Đang hoạt động |
|
Tổng cộng I |
1067,4 |
|
||
|
II |
Các khu công nghiệp đã thành lập đến năm 2030 |
|||
|
1 |
Khu công nghiệp Tân Kiều |
Xã Tháp Mười, Xã Đốc Binh |
148,7 |
Đang đầu tư xây dựng hạ tầng |
|
2 |
Khu công nghiệp Bình Đông |
Phường Sơn Qui |
212 |
Đang bồi thường giải phóng mặt bằng |
|
3 |
Khu công nghiệp Tân Phước 1 |
Xã Tân Phước 3 |
470 |
Đang bồi thường giải phóng mặt bằng |
|
Tổng cộng II |
830,7 |
|
||
|
Tổng cộng (I+II) |
1898,1 |
|
||
*Hiệu quả sử dụng đất và tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp
Tỷ lệ lấp đầy bình quân các khu công nghiệp đang hoạt động giai đoạn 2021 - 2025 đạt hơn 90%, các dự án đầu tư chủ yếu tập trung ở các khu công nghiệp như: Tân Hương, Long Giang, Mỹ Tho, Sa Đéc, Trần Quốc Toản, Sông Hậu.
Với kết quả hình thành các khu công nghiệp trong thời gian qua, với việc thành lập, hoạt động của 09 khu công nghiệp với diện tích 1.897,4/3.049 ha (62,23%). Điều này cho thấy thời gian qua tỉnh đã rất quan tâm, chỉ đạo để tập trung phát triển các khu công nghiệp, tạo ra nhiều kết quả rất tích cực, góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh Đồng Tháp.
Việc xây dựng các khu công nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc khai thác tiềm năng, lợi thế của địa phương. Phát triển các khu công nghiệp đã tạo mặt bằng cho các doanh nghiệp mở rộng và phát triển sản xuất, có điều kiện đầu tư công nghệ sản xuất các mặt hàng mới, xây dựng thương hiệu sản phẩm, giải quyết việc làm cho người lao động của địa phương tại chỗ hiệu quả. Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp, nông thôn.
*Thu hút dự án đầu tư và cơ cấu FDI trong khu công nghiệp
Trong các khu công nghiệp, lũy kế đến hiện tại thu hút được 179 dự án (trong đó, có 101 dự án FDI, 78 dự án DDI) với tổng vốn đầu tư FDI là 3.309,58 triệu USD và vốn đầu tư DDI là 12.030,42 tỷ đồng); diện tích đất đã cho thuê là 754,79 ha, tỷ lệ lấp đầy 94,37%.
Hiện nay 173 dự án đã đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. Hiện còn 06 dự án đang trong quá trình thực hiện các thủ tục có liên quan như xin cấp phép môi trường, phòng cháy chữacháy, xây dựng, đất đai, đầu tư... để đưa dự án đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh theo tiến độ đã cam kết.
Nhìn chung, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp ổn định, tăng trưởng công nghiệp chủ yếu nhờ vào tăng trưởng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài do thu hút nhiều doanh nghiệp có quy mô lớn đầu tư vào các khu công nghiệp sản xuất tăng trưởng khá cao, nhất là các doanh nghiệp sản xuất ống đồng, giày, túi xách, chế biến thủy sản, chế biến thức ăn chăn nuôi ở khu công nghiệp Tân Hương, khu công nghiệp Long Giang, khu công nghiệp Sa Đéc,...
Tổng số lao động của doanh nghiệp trong khu công nghiệp đến nay là 109.167 lao động (trong đó có 1.474 lao động nước ngoài). Cụ thể:
- Khu công nghiệp Mỹ Tho: 6.426 lao động (21 lao động nước ngoài);
- Khu công nghiệp Tân Hương: 54.666 lao động (402 lao động nước ngoài);
- Khu công nghiệp Long Giang: 35.667 lao động (946 lao động nước ngoài);
- Khu công nghiệp Sa Đéc: 8.468 lao động (69 lao động nước ngoài);
- Khu công nghiệp Sông Hậu: 2.124 lao động (19 lao động nước ngoài);
- Khu công nghiệp Trần Quốc Toản: 1.816 lao động (17 lao động nước ngoài).
*Phương hướng phát triển khu công nghiệp
Quan điểm
Phát triển các Khu công nghiệp của tỉnh Đồng Tháp được định hướng là động lực chủ lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của toàn vùng sau khi mở rộng không gian đô thị - công nghiệp, trở thành cực tăng trưởng công nghiệp đa ngành, công nghệ cao và logistics của Tỉnh. Tăng diện tích đất công nghiệp, đầu tư hạ tầng, thu hút đầu tư phát triển khu vực công nghiệp. Ưu tiên thu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ hiện đại vào các ngành hàng có lợi thế xuất khẩu như: Chế biến nông sản, cơ khí chế tạo, điện tử, công nghiệp phụ trợ... Các khu công nghiệp trong đô thị trung tâm, khu công nghiệp dọc trục giữa khu trung tâm và các khu công nghiệp ven biển được tổ chức theo hướng bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau, tạo nên không gian công nghiệp thống nhất, có khả năng liên kết vùng mạnh mẽ, phù hợp với điều kiện sinh thái, kinh tế và chức năng của từng khu vực.
Đến năm 2030, ít nhất 10 khu công nghiệp mới đi vào hoạt động với quy mô hơn 5.000 ha và sau 2030, tổng quy mô công nghiệp mới đạt 10.000 ha. Phát triển hệ thống khu công nghiệp tập trung theo vùng, trong đó có 2 vùng công nghiệp chính với tình chất là công nghiệp - đô thị - dịch vụ là Vùng công nghiệp Tân Phước và Vùng công nghiệp Gò Công được định hướng trở thành cực tăng trưởng công nghiệp đa ngành, công nghệ cao và logistic của Tỉnh. Ưu tiên thu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ hiện đại vào các ngành hàng có lợi thế xuất khẩu như: Chế biến nông sản, cơ khí chế tạo, điện tử, công nghiệp phụ trợ.
Điều chỉnh phương hướng phát triển quy hoạch khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Trong giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh định hướng từng bước chuyển đổi các khu công nghiệp hiện hữu từ mô hình phát triển truyền thống sang Khu công nghiệp theo hướng sinh thái, tuần hoàn hoặc Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm áp lực môi trường và phù hợp với nhu cầu phát triển bền vững. Việc chuyển đổi được thực hiện có chọn lọc, căn cứ vào vị trí không gian, mức độ kết nối hạ tầng, quy mô và tính chất ngành nghề của từng khu công nghiệp, tránh triển khai dàn trải, hình thức.
Các khu công nghiệp nằm gần khu vực đô thị, có điều kiện hạ tầng thuận lợi được ưu tiên chuyển đổi theo mô hình Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ, tăng cường tích hợp không gian sản xuất với dịch vụ logistics, thương mại, nhà ở xã hội và tiện ích cho người lao động. Dành quỹ đất tối thiểu bằng 2% tổng diện tích của các khu công nghiệp trong Danh mục các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để quy hoạch xây dựng nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp.
Đối với các khu công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu hoặc khu vực nhạy cảm về môi trường, định hướng chuyển đổi sang mô hình Khu công nghiệp theo hướng sinh thái, tuần hoàn, thúc đẩy sản xuất sạch, sử dụng hiệu quả tài nguyên, tăng cường liên kết chuỗi và giảm phát thải.
Phương án chuyển đổi gắn với yêu cầu nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia cải tạo, tái cấu trúc khu công nghiệp, qua đó nâng cao sức cạnh tranh, chất lượng thu hút đầu tư và đóng góp bền vững cho phát triển công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
Đồng thời, trong quá trình quy hoạch, mở rộng và chuyển đổi mô hình các khu công nghiệp, cần quan tâm bố trí quỹ đất phù hợp cho phát triển nhà ở công nhân và các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng thiết yếu, nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, an cư của lực lượng lao động. Định hướng này góp phần hình thành không gian phát triển hài hòa, tạo điều kiện ổn định cho người lao động, nâng cao chất lượng môi trường làm việc và gia tăng sức cạnh tranh trong thu hút đầu tư dài hạn.
|
|
Sơ đồ phương hướng phát triển hệ thống khu công nghiệp
Đến năm 2030, tổng số khu công nghiệp toàn tỉnh đạt 24 khu công nghiệp với tổng diện tích 5.982,76 ha.Trong đó:
- 06 khu công nghiệp đang hoạt động với tổng diện tích 1.070 ha.
- Hình thành thêm 18 khu công nghiệp mới với tổng diện tích 4.912,76 ha. Trong đó:
+ Theo phương án quy hoạch tỉnh cũ, có 09 khu công nghiệp được hình thành, bổ sung mới trong giai đoạn đến năm 2030 với tổng diện tích 1.979,36 ha. Tuy nhiên, sau phương án đề xuất điều chỉnh quy hoạch, giữ lại 06 khu công nghiệp với tổng diện tích 1.397,76 ha sau khi rà soát đánh giá tính khả thi thành lập khu công nghiệp; đưa khu công nghiệp Cao Lãnh II xuống giai đoạn sau 2030; Và đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch 02 khu công nghiệp là khu công nghiệp Đô thị dịch vụ Cao Lãnh và khu công nghiệp Sông Hậu 2 với tổng diện tích 1.710 ha.
+ Đề xuất đưa khu công nghiệp Tân Phước 2,3,4,5 từ giai đoạn sau 2030 (theo phương án Quy hoạch tỉnh cũ) lên giai đoạn đến 2030, với tổng quy mô diện tích là 1.460 ha.
+ Đề xuất hình thành mới 08 khu công nghiệp bao gồm: khu công nghiệp Lai Vung, khu công nghiệp Tân Phước
Khu công nghiệp Mỹ Phước và khu công nghiệp Gò Công với tổng diện tích 2.055 ha. Sau năm 2030, tổng số khu công nghiệp toàn tỉnh đạt 35 khu công nghiệp với tổng diện tích 8.626,76 ha. Trong đó:
- 24 khu công nghiệp được hình thành trong giai đoạn đến năm 2030 với tổng diện tích 5.982,76 ha.
- Hình thành 03 khu công nghiệp mới trong Khu kinh tế cửa khẩu với tổng diện tích 950 ha, giảm 850 ha so với phương án Quy hoạch tỉnh cũ (1.800 ha).
- Đưa khu công nghiệp Cao Lãnh II thuộc giai đoạn đến 2030 xuống giai đoạn sau 2030 với diện tích 200 ha.
- Giữ 03 khu công nghiệp giai đoạn sau 2030 theo phương án Quy hoạch tỉnh cũ là khu công nghiệp Tân Mỹ, khu công nghiệp Phú Tân và khu công nghiệp Sông Hậu 3 với tổng diện tích 725 ha.
- Hình thành thêm 04 khu công nghiệp mới khi có đủ điều kiện bao gồm: khu công nghiệp Tân Phước và khu công nghiệp Lấp Vò với tổng diện tích là 769 ha.
- Đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch 01 khu công nghiệp (thuộc phương án Quy hoạch tỉnh cũ) là khu công nghiệp Ba Sao với tổng diện tích 150 ha.
Như vậy, theo phương án phát triển KCN sau năm 2030, toàn tỉnh đạt 35 KCN (bao gồm KCN trong KKT) với tổng diện tích 8.626,76 ha, nhiều hơn phương án Quy hoạch tỉnh cũ 09 KCN nhưng ít hơn 1.184,8 ha sau những phương án đề xuất hình thành, bổ sung mới và đưa ra khỏi quy hoạch.
Bảng thống kê phương hướng phát triển Khu công nghiệp
|
TT |
Tên khu công nghiệp |
Địa điểm |
Diện (ha) |
Ghi chú |
|
sau sáp nhập |
||||
|
I |
Các khu công nghiệp đã thành lập đến năm 2026 |
|||
|
A |
Các KCN đang hoạt động |
|||
|
1 |
KCN Mỹ Tho |
Phường Trung An |
80,9 |
đang hoạt động |
|
2 |
KCN Tân Hương |
Xã Tân Hương |
197,3 |
đang hoạt động |
|
3 |
KCN Long Giang |
Xã Tân Phước 3 |
540 |
đang hoạt động |
|
4 |
KCN Sa Đéc |
Phường Sa Đéc |
132 |
đang hoạt động |
|
5 |
KCN Trần Quốc Toản |
Phường Mỹ Ngãi |
56,3 |
đang hoạt động |
|
6 |
KCN Sông Hậu |
Xã Lai Vung |
63,5 |
đang hoạt động |
|
Tổng cộng A |
1.070 |
|
||
|
B |
Các KCN đang đầu tư xây dựng |
|||
|
7 |
KCN Tân Kiều |
Xã Tháp Mười, Xã |
148,7 |
đang ĐTXD hạ tầng |
|
8 |
KCN Bình Đông |
Phường Sơn Qui |
210,06 |
đang BT GPMB |
|
9 |
KCN Tân Phước 1 |
Xã Tân Phước 3 |
470 |
đang BT GPMB |
|
10 |
KCN Dịch vụ dầu khí Soài Rạp |
Xã Gia Thuận |
285 |
|
|
Tổng cộng B |
1.113,76 |
|
||
|
Tổng cộng I (A+B) |
2.183,76 |
|
||
|
II |
Các KCN ưu tiên kêu gọi đầu tư |
|||
|
1 |
KCN Hòa Tân |
Xã Tân Nhuận Đông |
190 |
|
|
2 |
KCN Cao Lãnh III |
Xã Bình Hàng Trung |
94 |
|
|
3 |
KCN Lai Vung |
Xã Lai Vung |
250 |
|
|
4 |
KCN Tân Phước 2 |
Xã Tân Phước 3 |
300 |
|
|
5 |
KCN Tân Phước 3 |
Xã Hưng Thạnh |
450 |
|
|
6 |
KCN Tân Phước 4 |
Xã Hưng Thạnh |
440 |
|
|
7 |
KCN Tân Phước 5 |
Xã Tân Phước 3 |
270 |
|
|
8 |
KCN Tân Phước 6 |
Xã Tân Phước 3 |
140 |
|
|
9 |
KCN Tân Phước 7 |
Xã Tân Phước 3 |
450 |
|
|
10 |
KCN Tân Phước 8 |
Xã Hưng Thạnh |
300 |
|
|
11 |
KCN Tân Phước 9 |
Xã Tân Phước 1 |
185 |
|
|
12 |
KCN Tân Phước 10 |
Xã Tân Phước 1 |
330 |
|
|
13 |
KCN Gò Công |
Xã Gia Thuận |
200 |
|
|
14 |
KCN Mỹ Phước |
Xã Tân Phước 1 |
200 |
|
|
Tổng cộng II |
3.799 |
|
||
|
Tổng cộng (I+II) |
5.982,76 |
|
||
|
III |
Các KCN dự kiến mở mới khi có đủ điều kiện |
|||
|
1 |
KCN Tân Mỹ |
Xã Mỹ An Hưng |
200 |
|
|
2 |
Sông Hậu 3 |
Xã Lai Vung |
300 |
|
|
3 |
KCN Tân Phước 11 |
Xã Tân Phước 1 |
220 |
|
|
4 |
KCN Tân Phước 12 |
Xã Tân Phước 3 |
170 |
|
|
5 |
KCN Tân Phước 13 |
Xã Tân Phước 1 |
177 |
|
|
6 |
KCN Cao Lãnh II |
Xã Mỹ Hiệp |
200 |
|
|
7 |
KCN Phú Tân |
Xã Tân Phú Đông |
225 |
|
|
8 |
KCN Lấp Vò |
xã Lấp Vò |
202 |
|
|
9 |
KCN Thường Phước |
Xã Thường Phước |
500 |
triển khai lập QHphân khu KCN |
|
10 |
KCN Bình Thạnh |
Phường Hồng Ngự |
150 |
sau khi QH chung Khu kinh tế cửa |
|
11 |
KCN Dinh Bà |
Xã Tân Hộ Cơ |
300 |
|
|
Tổng cộng III |
2.644 |
|
||
|
Tổng cộng (I+II+III) |
8.626,76 |
|
||
|
|||||||||||||||||||||||||
Đối với các khu công nghiệp đang hoạt động, đề xuất giữ lại các khu công nghiệp đã thành lập và đang đi vào hoạt động ổn định, với tỷ lệ lấp đầy cao ước đến cuối năm 2025 đạt khoảng 94,37%. Cho thấy ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh đang phát triển rất tốt, có sự thu hút nhu cầu đầu tư cao, tạo tiền đề cho các khu công nghiệp mới được thành lập trong giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn sau năm 2030.
Đối với khu công nghiệp dự kiến thành lập mới, trong giai đoạn đến năm 2030, cần đưa ít nhất 10 các khu công nghiệp đi vào hoạt động với tổng quy mô diện tích hơn 5.000 ha để đáp ứng chỉ tiêu theo Nghị quyết Đại hội tỉnh. Trong giai đoạn sau năm 2030, tổng diện tích đất công nghiệp phải đạt tối thiểu 10.000 ha. Trong đó, đề xuất bổ sung thêm các khu công nghiệp mới để đáp ứng diện tích di dời các khu công nghiệp ở vị trí không còn phù hợp với định hướng quy hoạch.
Đối với khu công nghiệp được đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch:
- Đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch 03 khu công nghiệp chưa được thành lập do vị trí không còn phù hợp so với định hướng quy hoạch tỉnh mới, không thuận lợi trong tính kết nối giao thông. Các không gian định hướng thành lập khu công nghiệp không còn phù hợp mà có thể sử dụng cho nhiều chức năng khác phù hợp với định hướng hơn như, nông nghiệp, đô thị - dịch vụ, du lịch.
- Các khu công nghiệp được đề xuất di dời vị trí, gom về 02 Vùng công nghiệp chính của tỉnh là Vùng công nghiệp Tân Phước và Vùng công nghiệp Gò Công, hình thành các vùng công nghiệp tập trung, không dàn trải để đầu tư đồng bộ về hạ tầng.




Ý kiến của bạn
Ý kiến bạn đọc (0)
Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.