Căn cứ Quyết định số 1317/QĐ-UBND.HC ngày 11/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020; Quyết định số 695/QĐ-UBND ngày 16/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Tiền Giang đến năm 2020; Quyết định số 1762/QĐ-TTg ngày 31/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 39/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Trong đó, tỉnh Đồng Tháp cũ đã đưa 13 cụm công nghiệp (CCN) đi vào hoạt động với tổng quy mô diện tích là 443,6 ha, bao gồm: CCN Cái Tàu Hạ - An Nhơn, CCN Tân Dương, CCN Vàm Cống, CCN Bắc Sông Xáng, CCN Trường Xuân, CCN Cần Lố, CCN Bình Thành, CCN Phong Mỹ, CCN An Bình, CCN Mỹ Hiệp, CCN Phú Cường, CCN Định An và CCN Tân Lập. Đối với tỉnh Tiền Giang cũ, đã đưa 04 CCN đi vào hoạt động với tổng quy mô diện tích là 101,02 ha, bao gồm CCN Trung An, CCN Tân Mỹ Chánh, CCN An Thạnh, CCN Gia Thuận 1.
Sau sáp nhập, tổng 17 CCN đã hoàn thành đầu tư hạ tầng, đang hoạt động ổn định với tổng diện tích 544,62 ha. Đạt tỷ lệ lắp đầy khoảng 77,52% bình quân cho cả giai đoạn 2021-2025 và thu hút được 126 dự án. Cùng với đó, 05 CCN đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, đang đầu tư xây dựng hạ tầng với tổng diện tích 242,9 ha. Còn lại các CCN đang được định hướng lập quy hoạch, rà soát để lập thủ tục mời gọi đầu tư hoặc thay đổi về vị trí, diện tích hoặc xóa bỏ do không mang tính khả thi trong mời gọi đầu tư.
Thực trạng phát triển cụm công nghiệp
|
STT |
Tên CCN |
Địa điểm |
Quy mô |
Ghi chú |
|
|
Cũ |
Sau sáp nhập |
||||
|
1 |
CCN Cái Tàu Hạ - An |
Huyện Châu |
Xã Phú Hựu |
41,4 |
Đang hoạt động |
|
2 |
CCN Tân Dương |
Huyện Lai Vung |
Xã Tân Dương |
16,6 |
Đang hoạt động |
|
3 |
CCN Vàm Cống |
Huyện Lấp Vò |
Xã Lấp Vò |
18,7 |
Đang hoạt động |
|
4 |
CCN Bắc Sông Xáng |
Huyện Lấp Vò |
Xã Lấp Vò |
15,4 |
Đang hoạt động |
|
5 |
CCN Trường Xuân |
Huyện Tháp |
Xã Trường Xuân |
93,1 |
Đang hoạt động |
|
6 |
CCN Cần Lố |
Huyện Cao Lãnh |
Phường Mỹ Trà |
15 |
Đang hoạt động |
|
7 |
CCN Bình Thành |
Huyện Thanh |
Xã Bình Thành |
49,3 |
Đang hoạt động |
|
8 |
CCN Phong Mỹ |
Huyện Cao Lãnh |
Xã Phong Mỹ |
5,5 |
Đang hoạt động |
|
9 |
CCN An Bình |
Huyện Cao Lãnh |
Phường Mỹ Trà |
16,5 |
Đang hoạt động |
|
10 |
CCN Mỹ Hiệp |
Huyện Cao Lãnh |
Xã Mỹ Hiệp |
58 |
Đang hoạt động |
|
11 |
CCN Phú Cường |
Huyện Tam Nông |
Xã Phú Cường |
14,5 |
Đang hoạt động |
|
12 |
CCN Quảng Khánh |
Thành phố Cao |
Phường Mỹ Trà |
50 |
Đang hoạt động |
|
13 |
CCN Tân Lập |
Huyện Châu |
Xã Tân Nhuận |
49,6 |
Đang hoạt động |
|
14 |
CCN Trung An |
Thành phố Mỹ |
Phường Trung |
17,46 |
Đang hoạt động |
|
15 |
CCN Tân Mỹ Chánh |
Huyện Châu |
Phường Mỹ |
23,57 |
Đang hoạt động |
|
16 |
CCN An Thạnh |
Huyện Tân Phước |
Xã Cái Bè |
9,99 |
Đang hoạt động |
|
17 |
CCN Gia Thuận 1 |
Huyện Gò Công Đông |
Xã Gia Thuận |
50 |
Đang hoạt động |
|
Tổng cộng |
544,62 |
|
|||
Đối với 17 cụm công nghiệp, số lượng cụm đưa vào hoạt động hầu như không thay đổi trong suốt giai đoạn 2016 - 2025, thể hiện sự ổn định về mạng lưới. Tỷ lệ lấp đầy bình quân của CCN tăng dần: từ khoảng 75-75,3% giai đoạn 2016-2020, lên 77,41-84,05% trong các năm 2021 - 2024, và ước khoảng 77,52% bình quân cho cả giai đoạn 2021 - 2025. Số dự án đang hoạt động trong CCN dao động quanh mức 140 dự án, cóthời điểm giảm xuống 123-130 dự án rồi tăng nhẹ lên 126 dự án (ước 2025). Trong đó, dự án FDI tại CCN tuy còn ít nhưng đã có tín hiệu tăng lên, từ 8 dự án lên 11 dự án vào cuối kỳ. Nhìn chung, CCN đóng vai trò quan trọng trong việc phân tán công nghiệp tới các địa bàn nông thôn, hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu lao động, song hiệu quả thu hút đầu tư chưa bứt phá, cần tiếp tục rà soát ngành nghề, hạ tầng, cơ chế ưu đãi và liên kết với vùng nguyên liệu - làng nghề để nâng cao hiệu suất sử dụng đất.
Tỷ lệ lấp đầy bình quân của Cụm công nghiệp đang hoạt động
|
TT |
CHỈ TIÊU CHỦ |
Đơn vị |
Thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 |
|||||
|
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
Ước 2025 |
GD 2021- |
|||
|
|
A |
B |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
b) |
Số Cụm công |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phát triển Cụm |
Cụm |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
|
|
Tỷ lệ lấp đầy bình |
% |
77,41 |
76,74 |
79,74 |
84,05 |
77,52 |
77,52 |
|
|
Số dự án đang hoạt |
Dự án |
140,00 |
143,00 |
130,00 |
123,00 |
126,00 |
126,00 |
|
|
+ TĐ: dự án FDI |
Dự án |
8,00 |
8,00 |
8,00 |
8,00 |
11,00 |
11,00 |
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Hệ thống khu kinh tế
1.1. Khu kinh tế cửa khẩu
1.1.1. Vị trí, quy mô
Quy mô diện tích dự kiến: Khoảng 31.936 ha.
Đề xuất vị trí: Khu vực giáp biên giới Campuchia với khoảng 50,066 km đường biên giới trải dài theo ranh tỉnh.
1.1.2. Quan điểm
Kế thừa quan điểm về hình thành KKTCK như trước đây, trong bối cảnh mới sẽ hình thành KKT tổng hợp gồm: công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, đô thị và nông, lâm, ngư nghiệp, trung tâm giao lưu phát triển kinh tế giữa các nước tiểu vùng sông Mekong. Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu phát triển theo hướng kinh tế xanh, bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ mới, hiện đại, công nghệ thông tin, tự động hóa trong các lĩnh vực đời sống, xã hội. Tổ chức không gian kiến trúc, quy hoạch sử dụng đất với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ nhằm phục vụ hiệu quả hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp, tạo sinh kế cho người dân, góp phần bố trí, ổn định dân cư các xã biên giới giữa Việt Nam và Campuchia.
1.1.3. Mục tiêu phát triển của Khu kinh tế cửa khẩu
Hình thành KKT phát triển theo hướng mở rộng chức năng, đa dạng hóa ngành nghề, trở thành trung tâm thương mại - dịch vụ - logistics - chế biến xuất nhập khẩu xuyên biên giới, đồng thời là điểm hợp tác kinh tế Việt Nam - Campuchia gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh và giữ vững vùng biên giới.
Trên cơ sở các quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia được rà soát, điều chỉnh và định hướng phát triển theo từng giai đoạn, trong đó:
- Cửa khẩu Mộc Rá đang lập thủ tục nâng cấp lên thành cửa khẩu chính theo quy định tại Quyết định số 1490/QĐ-TTg ngày 26/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia đến năm 2020.
- Quy hoạch cửa khẩu trên tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được TTCP phê duyệt tại Quyết định số 1200/QĐ-TTg ngày 14/10/2023, theo đó đến năm 2030 có mở mới cửa khẩu quốc tế Thường Phước đường bộ, cửa khẩu quốc tế Dinh Bà đường sông và nâng cấp cửa khẩu chính Mộc Rá. Ngoài ra, các cửa khẩu phụ Sở Thượng (Ba Nguyên), Bình Phú, Thông Bình cũng định hướng nâng cấp thành cửa khẩu chính trong tầm nhìn đến năm 2050.
- Điều chỉnh chức năng và định hướng phát triển cửa khẩu Mộc Rá thành cửa khẩu chính và cửa khẩu quốc tế theo Quyết định số 1200/QĐ-TTg ngày 14/10/2023 của TTCPphê duyệt Quy hoạch cửa khẩu trên tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
|
TT |
Tên cửa khẩu |
Loại hình cửa khẩu |
|||
|
Việt Nam |
Đối diện |
Hiện trạng |
Quy hoạch 2021-2030 |
Quy hoạch đến 2050 |
|
|
1 |
Dinh Bà |
Banteay Chakrei |
QT (đường bộ) |
QT (đường bộ, |
QT (đường bộ, |
|
2 |
Thường Phước |
Kaoh Roka |
QT (đường |
QT (đường bộ, |
QT (đường bộ, |
|
3 |
Mộc Rá |
Kaoh Sampov |
Phụ |
Chính |
Quốc tế |
|
4 |
Sở Thượng (Ba Nguyên) |
Kaoh Sampov |
Phụ |
Phụ |
Chính |
|
5 |
Bình Phú |
Toul Khlot |
Phụ |
Phụ |
Chính |
|
6 |
Thông Bình |
Peam Tia |
Phụ |
Phụ |
Chính |
|
7 |
Á Đôn |
Go Don |
Phụ |
Phụ |
Phụ |
1.1.4. Chức năng của Khu kinh tế cửa khẩu
Được thành lập tại khu vực biên giới nhằm thúc đẩy thương mại, logistics, du lịch và công nghiệp hướng xuất khẩu. Đóng vai trò như “cửa ngõ giao thương” kết nối Việt Nam với Campuchia, và các thị trường lân cận, Khu kinh tế cửa khẩu không chỉ góp phần phát triển kinh tế địa phương mà còn tạo động lực quan trọng cho tăng trưởng quốc gia. Với các khu vực có chức năng như: kinh tế biên mậu, dịch vụ, đô thị cửa khẩu; dịch vụ hỗn hợp, dân cư đô thị; phát triển công nghiệp, dịch vụ kho tàng; phát triển dân cư, dịch vụ du lịch; nông - lâm nghiệp sinh thái,..an ninh - quốc phòng, kiểm soát cửa khẩu.
1.1.5. Định hướng phát triển các không gian chính trong Khu kinh tế cửa khẩu
Không gian phát triển đô thị: Tiếp tục đầu tư hạ tầng, phát triển mở rộng khu dân cư ở các khu vực hiện hữu có lợi thế về giao thông kết nối, hình thành các đô thị Thường Phước, Tân Hộ Cơ và đô thị trung tâm Hồng Ngự. Nâng cao chất lượng sống và điều kiện an cư cho người dân, đáp ứng nhu cầu về nhân lực lao động và tăng cường an ninh quốc phòng.
Không gian phát triển du lịch: Hình thành vùng du lịch với đa dạng các loại hình như tham quan di tích văn hóa - lịch sử, du lịch mua sắm, du lịch mùa nước nổi, du lịch làng nghề và du lịch nông nghiệp. Bên cạnh đó, du lịch sông nước, du lịch sinh thái gắn với vườn cây ăn trái và du lịch lễ hội truyền thống kết hợp các hoạt động văn hóa - nghệ thuật, vui chơi giải trí và trải nghiệm tại các điểm du lịch, di tích là những yếu tố quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch khu kinh tế và kinh tế - xã hội địa phương.
Không gian phát triển nông nghiệp: Hình thành và phát triển Phát triển mạng lưới
không gian nông nghiệp xanh vừa là vùng đệm tạo không gian ngăn cách với các khu công nghiệp tập trung với khu đô thị và khu ở dân cư, vừa là vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp thông minh, hướng đến là điểm sáng của vùng và khu vực về sản xuất nông nghiệp theo mô hình an toàn vệ sinh thực phẩm, bền vững với môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu.
Không gian phát triển công nghiệp: Hình thành các KCN có quy mô phù hợp với định hướng phát triển quy hoạch tỉnh. Tập trung phát triển các trung tâm công nghiệp xanh, công nghiệp công nghệ cao với các ngành liên quan đến chế biến nông - lâm - thủy sản, công nghiệp logistics và bảo quản sâu sau thu hoạch, cơ khí, chế tạo may... Tạo điều kiện thuận lợi phát triển ngành xuất nhập khẩu, chế biến và các hoạt động logistic. Phát triển cảng giao thương đường thủy trên lưu vực sông Tiền, trong đó cảng Thường Phước có vai trò đặc biệt khi nằm trên cửa khẩu Thường Phước, giáp với Campuchia, là đầu mối thương mại biên giới, thu hút đầu tư phát triển và tăng cường an ninh biên giới.
Sơ đồ định hướng phát triển không gian Khu kinh tế cửa khẩu
1.1.6. Giao thông kết nối Khu kinh tế cửa khẩu
CT Hồng Ngự - Trà Vinh: Là trục giao thông quan trọng của tỉnh, kết nối với các trục giao thông quan trọng khác như CT Trung Lương - Mỹ Thuận. Đóng vai trò là tuyến lưu thống chính kết nối thẳng đến KKTCK, hình thành trục giao thông nhanh, thuận lợi cho phát triển logistic, mở rộng giao thương đến các tỉnh lân cận và khu vực quốc tế.
QL.N1: Là hành lang vùng, quốc gia, kết nối các cửa khẩu biên giới, hình thành trục thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Tháp - An Giang. Đóng vai trò quan trọng trong tuyến kết nối CKQT Thường Phước và CKQT Dinh Bà thông qua trục ĐT.841 và QL.30, hình thành vùng thương mại biên giới, kết hợp logistics, khu phi thuế quan và các trung tâm công nghiệp - dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu.
QL.30: Kết nối từ tuyến CT Trung Lương - Mỹ Thuận lên CKQT Dinh Bà, trục này đóng vai trò động lực quan trọng, tăng cường kết nối đường bộ với Vương quốc Campuchia, mở rộng giao thương quốc tế và thúc đẩy phát triển kinh tế biên mậu.
ĐT.841: Là hành lang kết nối phía tây Phường Hồng Ngự - ĐT.841 - CK Thường
Phước - Campuchia. Đóng vai trò quan trọng trong xuất nhập, phân phối hàng cho khu vực CKQT khi kết hợp với tuyến giao thông Thủy là sông Tiền.
ĐT.845: Kết nối trục QL.30 khu vực CKQT Dinh Bà xuống đoạn ĐT.863 để kết nối đến trục CT Trung Lương - Mỹ Thuận, hình thành trục giao thông chạy dọc theo phía Đông Bắc tỉnh. Đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối, vận chuyển trong địa bàn tỉnh và khu vực lân cận đến với khu CKQT Dinh Bà.
1.2. Khu kinh tế ven biển
1.2.1. Vị trí, quy mô
Quy mô diện tích dự kiến: Khoảng 26.700 ha, trong đó phần đất liền có diện tích
khoảng 15.600 ha và phần mặt nước có diện tích khoảng 11.100 ha.
Đề xuất vị trí: Bao gồm toàn bộ xã Gia Thuận, Tân Điền và một phần xã Tân Đông, Gò Công Đông, Tân Phú Đông với phần diện tích mặt nước biển trải dài toàn bộ các xã.
1.2.2. Quan điểm
Phát triển KKTVB theo hướng tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực, gồm: công nghiệp,
dịch vụ, đô thị và nông nghiệp gắn với kinh tế biển. Các ngành được ưu tiên phát triển gồm: công nghiệp năng lượng, sản xuất điện năng, đóng tàu cùng với các ngành công nghiệp phụ trợ khác, phát triển khu nuôi trồng thủy sản theo hướng sử dụng công nghệ cao; phát triển dịch vụ, du lịch với các sản phẩm độc đáo gắn với kinh tế cảng, khu phi thuế quan, các khu dân cư đô thị và nông thôn mới. Đẩy mạnh đầu tư phát triển dịch vụ cảng biển và logistics, xây dựng trung tâm logistics tại KKTVB để khai thác hiệu quả luồng cho tàu biển trọng tải lớn cập bến biển, sông Soài Rạp.
Đẩy mạnh đầu tư phát triển dịch vụ cảng biển và logistics, xây dựng trung tâm
logistics tại Khu kinh tế ven biển để khai thác hiệu quả luồng tàu trọng tải lớn vào khu vực biển và sông Soài Rạp. Đồng thời, ưu tiên và kêu gọi đầu tư phát triển các khu đô thị lấn biển theo hướng hiện đại, đồng bộ, xanh và thông minh, gắn với không gian đô thị, dịch vụ, du lịch ven biển mới, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế biển và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
1.2.3. Mục tiêu phát triển của Khu kinh tế ven biển
Hình thành KKT tổng hợp - năng lượng - chế biến - logistics - đô thị cảng, gắn với hành lang khu kinh tế Đồng Tháp - Vĩnh Long - Cà Mau. Tạo động lực phát triển cho tỉnh với vùng công nghiệp Gò Công với tính chất công nghiệp - đô thị - dịch vụ, từ đó hình thành nên một cực tăng trưởng mạnh ở phía Đông.
1.2.4. Chức năng của Khu kinh tế ven biển
Là đầu mối giao thương hàng hải quốc tế của tỉnh Đồng Tháp và vùng Đồng bằng sông Cửu Long thông qua tuyến đường ven biển, là điểm đến đặc trưng với khu đô thị sinh thái, các khu du lịch gắn với sông, biển. Đồng thời hình thành phát triển đô thị sinh thái, du lịch ven sông - ven biển gắn với điều kiện tự nhiên hiện hữu, nhằm bảo tồn cảnh quan và hệ sinh thái vùng. Cùng với đó, phát triển các chức năng công nghiệp - đô thị - dịch vụ trong khu kinh tế ven biển, hình thành động lực phát triển chính của tỉnh.
1.2.5. Định hướng phát triển các không gian chính trong Khu kinh tế ven biển
Không gian phát triển đô thị: Phát triển hệ thống đô thị trên cơ sở liên kết với các đô thị lân cận như đô thị trung tâm Gò Công, đô thị Tân Hòa và Tân Phú Đông; từng bước hình thành đô thị Gia Thuận trên nền tảng khu dân cư hiện hữu và lợi thế vị trí cửa ngõ ven biển. Phát triển vùng đô thị sinh thái tại khu vực cù lao; về dài hạn, ưu tiên nghiên cứu, thu hút đầu tư và từng bước hình thành các khu đô thị lấn biển quy mô lớn, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Không gian phát triển du lịch: Phát triển du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm tại các vùng nông nghiệp quy mô lớn; phát triển du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, trải nghiệm tại các khu vực ven biển. Hình thành vùng du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại khu vực cù lao, gắn với khai thác cảnh quan tự nhiên và hệ sinh thái đặc thù.
Không gian phát triển nông nghiệp: Hình thành và phát triển mô hình khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao với hệ thống hạ tầng sản xuất đồng bộ, hiện đại; kết hợp phát triển nuôi trồng thủy sản và các mô hình sản xuất thích ứng với điều kiện ven biển.
Không gian phát triển công nghiệp, dịch vụ hậu cần cảng: Hình thành các KCN, CCN có quy mô, vị trí phù hợp với định hướng phát triển quy hoạch. Tạo điều kiện thuận lợi phát triển ngành xuất nhập khẩu, chế biến và các hoạt động logistic. Hình thành khu cảng biển, khu logistics - dịch vụ hậu cần cảng; Khu trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ; Khu phi thuế quan hoặc khu thương mại tự do nằm trong KKT.
1.2.6. Giao thông kết nối Khu kinh tế ven biển
Đường ven biển: Là trục ven biển quan trọng của vùng ĐBSCL vừa tạo trục dọc Bắc - Nam kết nối với thành phố Hồ Chí Minh vừa là trục động lực thúc đẩy kinh tế ven biển của vùng, trục đường đi qua các tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau và An Giang. Tạo điều kiện thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển, đặc biệt là cảng biển, logistics hàng hải, công nghiệp năng lượng tái tạo (điện gió - điện mặt trời), nuôi trồng - chế biến thủy sản nước mặn - lợ, du lịch nghỉ dưỡng và đô thị biển.
ĐT.862, 862B, 871: Là trục đường giao thông chính, kết nối QL.50, đô thị trung tâm Gò Công đến với trục đường ven biển. Đóng vai trò quan trọng trong tuyến kết nối KKT đến với khu vực lân cận.
ĐT.864: Là trục phía Nam, kết nối đường ven biển đến các trục giao thông quan trọng như QL.50, CT.33. Là hướng kết nối nhanh đến khu vực du lịch biển Tân Thành.
ĐT.877B: Là trục giao thông chính của cù lao Tân Phú Đông, kết nối khu vực cù lao đến với trục QL.50 và CT.33 trên khu vực đất liền. Đóng vai trò quan trọng trong kết nối khu đô thị du lịch sinh thái.
Việc tổ chức không gian phát triển công nghiệp theo 05 phân vùng kinh tế - xã hội và 05 hành lang kinh tế động lực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có vai trò đặc biệt quan trọng trong định hướng chức năng công nghiệp trên cơ sở điều kiện tự nhiên đặc thù, phù hợp với kinh tế hiện hữu, đồng thời bố trí công nghiệp phù hợp với từng xã phường, ưu tiên công nghiệp tập trung nhưng cũng đủ dàn trải để phục vụ nhu cầu sản xuất, chế biến. Mỗi phân vùng có ưu tiên phát triển chức năng riêng nhưng có tính bổ trợ lẫn nhau, hình thành cấu trúc không gian công nghiệp đa cực, phù hợp điều kiện sinh thái và lợi thế so sánh.
Do đó, 05 hành lang kinh tế động lực được tổ chức theo các trục giao thông chính, các tuyến đường thủy - bộ quan trọng kết nối khu vực nội địa tỉnh, khu vực lân cận và quốc tế. Đối với phân vùng kinh tế - xã hội giúp định hướng ưu tiên phát triển các ngành, lĩnh vực và bố trí không gian sản xuất thì hành lang kinh tế xác định trục liên kết, lưu thông và tiêu thụ phù hợp với định hướng của các phân vùng. Hành lang đóng vai trò kết nối các vùng sản xuất với hệ thống logistics, cảng, trung tâm phân phối và thị trường, đảm bảo các phân vùng không phát triển khép kín mà được tích hợp trong chuỗi giá trị từ nguyên liệu - chế biến - vận chuyển - xuất khẩu phù hợp với từng vùng.
Như vậy, việc định hướng phát triển công nghiệp đồng thời với 05 phân vùng và 05 hành lang là yêu cầu tất yếu nhằm đảm bảo tính hợp lý trong phân bố công nghiệp theo điều kiện sinh thái, đồng thời tối ưu hóa chi phí logistics, nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng cường liên kết nội tỉnh, liên vùng. Hai cấu trúc này tạo thành mô hình phát triển không gian công nghiệp đa cực - đa trục, vừa khai thác hiệu quả tiềm năng từng khu vực, vừa bảo đảm tính kết nối trong giai đoạn dài hạn.
2.1. Theo các phân vùng kinh tế - xã hội
Về không gian phát triển ngành công nghiệp: Bố trí theo không gian công nghiệp theo 05 phân vùng kinh tế - xã hội cụ thể như sau:
2.1.1. Phân vùng kinh tế - xã hội trung tâm dọc sông Tiền
Là hạt nhân công nghiệp - đô thị của toàn tỉnh. Phương hướng phát triển tập trung vào mở rộng, nâng cấp các KCN, CCN hiện hữu tại Cao Lãnh theo mô hình công nghiệp đô thị, đồng thời nghiên cứu phát triển mới các khu công nghiệp có định hướng tiếp cận không gian biển trong dài hạn.
Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến - đô thị, công nghiệp - thương mại dịch vụ: Ưu tiên các khu - cụm công nghiệp gắn chế biến sâu nông sản, thực phẩm, bao bì, kho lạnh; hình thành các nút logistics - chợ đầu mối - trung tâm phân phối. Đây là vùng phù hợp phát triển mô hình khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ, tạo việc làm và mở rộng tiêu dùng đô thị.
Ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ, điện tử, chế biến
thực phẩm công nghệ cao; từng bước chuyển dịch từ sản xuất thâm dụng đất sang thâm dụng công nghệ. Việc tổ chức không gian công nghiệp phải gắn kết chặt chẽ với không gian đô thị xanh, hạ tầng giao thông và các trung tâm dịch vụ, bảo đảm vai trò trung tâm hành chính - kinh tế và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
2.1.2. Phân vùng kinh tế - xã hội Nam sông Tiền và Bắc sông Hậu
Định hướng nâng cấp các KCN, CNN hiện hữu tại Sa Đéc theo mô hình công nghiệp đô thị, đồng thời phát triển mạnh các tổ hợp CCN, KCN - logistics tại Lấp Vò, Lai Vung, hình thành các KCN Sông Hậu 2, 3 gắn với cảng sông và mạng lưới vận tải thủy nội địa. Không gian công nghiệp tại vùng này tập trung vào công nghiệp xay xát, chế biến thủy sản, cơ khí nông nghiệp và các dịch vụ logistics nông sản. Lợi thế kết nối với Cần Thơ và hành lang sông Hậu được khai thác tối đa nhằm tối ưu hóa chi phí vận tải thủy, từng bước xây dựng phân vùng trở thành trung tâm chế biến và logistics nông sản quy mô lớn của Đồng bằng sông Cửu Long.
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp gắn với nguồn lợi thủy sản, công nghiệp chế biến - logistics đường thủy: Tập trung chuỗi nuôi - chế biến thủy sản, kho lạnh, logistics thủy; phát triển cơ khí - dịch vụ phụ trợ cho chế biến và vận tải; củng cố hạ tầng môi trường tại các điểm tập trung chế biến.
2.1.3. Phân vùng kinh tế nông nghiệp sinh thái Đồng Tháp Mười
Là vùng công nghiệp gắn nông nghiệp sinh thái - trung tâm hậu cần vùng nguyên liệu: Tập trung cơ sở sơ chế - chế biến gắn vùng nguyên liệu; cơ khí nông nghiệp; vật liệu và dịch vụ hạ tầng phục vụ chuyển đổi mô hình sản xuất; phát triển cụm công nghiệp quy mô phù hợp, ưu tiên công nghệ sạch, không thâm dụng nước.
Định hướng phát triển công nghiệp theo hướng chọn lọc, thân thiện môi trường, gắn chặt với hệ sinh thái đất ngập nước. Không gian công nghiệp tập trung chủ yếu tại khu vực phía Đông của vùng với các KCN Tân Phước 1-5 và mạng lưới các CCN quy mô vừa và nhỏ gắn với vùng nguyên liệu lúa gạo, sen và dược liệu. Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến sâu, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ sạch và năng lượng mặt trời. Việc bố trí không gian công nghiệp trong vùng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường, tuyệt đối không phát triển các ngành công nghiệp phát thải lớn có nguy cơ ảnh hưởng đến Khu bảo tồn Tràm Chim và hệ sinh thái đặc thù của vùng.
2.1.4. Phân vùng kinh tế biển
Định hướng trở thành không gian đột phá mới của công nghiệp tỉnh trong dài hạn. Trọng tâm là quy hoạch phát triển các KCN, CCN - cảng biển tại khu vực Gò Công và vùng ven biển, tiêu biểu là KCN Dịch vụ dầu khí Soài Rạp. Không gian công nghiệp tại PK5 ưu tiên các ngành công nghiệp hướng biển như đóng tàu, sửa chữa tàu biển, năng lượng gió, năng lượng tái tạo và các ngành công nghiệp hóa dầu, khí (khi đủ điều kiện). Việc phát triển PK5 nhằm đánh thức tiềm năng kinh tế biển, tạo cửa ngõ xuất nhập khẩu trực tiếp cho toàn tỉnh, đồng thời thu hút các dự án FDI quy mô lớn, có tính dẫn dắt.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển - công nghiệp hậu cần - chế biến thủy sản mặn lợ: Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá, kho lạnh và logistics ven biển; gắn bảo vệ rừng phòng hộ, hạ tầng chống chịu và kiểm soát môi trường. Đây là vùng cần ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật và các khu chức năng kinh tế biển.
2.1.5. Phân vùng kinh tế - xã hội biên giới (vùng phía Bắc)
Định hướng trở thành không gian công nghiệp biên mậu và sơ chế gắn với các cửa khẩu. Trọng tâm là quy hoạch các Khu kinh tế cửa khẩu Thường Phước và Dinh Bà trở thành trung tâm sơ chế nông sản, hàng hóa nhập khẩu từ Campuchia và sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu. Không gian công nghiệp tại khu vực này được bố trí tập trung, gắn liền với hệ thống kho ngoại quan, logistics xuyên biên giới và các trục giao thông đối ngoại kết nối sang Campuchia và về trung tâm tỉnh. Các KCN Thường Phước, Dinh Bà, Bình Thạnh được định hướng phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và logistics nhằm tận dụng lợi thế cửa ngõ biên giới, hình thành chuỗi công nghiệp biên mậu có khả năng lan tỏa sang các vùng phía trong.
Ưu tiên phát triển công nghiệp - logistics cửa khẩu - chế biến gắn thương mại biên mậu: Phát triển công nghiệp chế biến phù hợp hàng hóa xuất khẩu, kho bãi, logistics cửa khẩu; hình thành cụm dịch vụ thương mại - kiểm định - đóng gói; nâng năng lực doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng xuyên biên giới.
2.2. Theo các hành lang kinh tế
- Xét về hành lang kinh tế: Bố trí theo 05 hành lang kinh tế gắn công nghiệp với kết nối thị trường. Khu vực II được tổ chức theo logic hành lang kinh tế chính là tuyến vận tải kết hợp với không gian công nghiệp, mạng logistics và thị trường tiêu thụ, bảo đảm phân bố công nghiệp bám trục kết nối:
- Hành lang kinh tế trung tâm: ưu tiên khu công nghiệp - cụm công nghiệp chế biến sâu, trung tâm logistics và phân phối, tận dụng dung lượng thị trường và khả năng hút đầu tư.
- Hành lang kinh tế dọc sông Tiền (từ biên giới đến cửa biển): ưu tiên chế biến nông sản - thực phẩm, kho lạnh, logistics thủy - bộ tích hợp, phát triển các điểm trung chuyển hàng hóa.
- Hành lang kinh tế dọc sông Hậu: ưu tiên chế biến thủy sản, logistics đường thủy, dịch vụ công nghiệp phụ trợ, tăng năng lực vận chuyển khối lượng lớn.
- Hành lang kinh tế ven biển phía Đông (QL.50 - Đường ven biển Gò Công): ưu tiên công nghiệp - dịch vụ hậu cần kinh tế biển, chế biến thủy sản mặn lợ, kho lạnh và dịch vụ vận tải ven biển.
- Hành lang kinh tế nội địa: ưu tiên logistics, kho bãi, dịch vụ đóng gói - kiểm định, giao thông nhanh, hình thành chuỗi xuất khẩu ổn định.
3. Phương hướng phát triển khu công nghiệp
3.1. Quan điểm
Phát triển các Khu công nghiệp của tỉnh Đồng Tháp được định hướng là động lực chủ lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của toàn vùng sau khi mở rộng không gian đô thị - công nghiệp, trở thành cực tăng trưởng công nghiệp đa ngành, công nghệ cao và logistics của Tỉnh. Tăng diện tích đất công nghiệp, đầu tư hạ tầng, thu hút đầu tư phát triển khu vực công nghiệp. Ưu tiên thu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ hiện đại vào các ngành hàng có lợi thế xuất khẩu như: Chế biến nông sản, cơ khí chế tạo, điện tử, công nghiệp phụ trợ... Các KCN trong đô thị trung tâm, KCN dọc trục giữa khu trung tâm và các KCN ven biển được tổ chức theo hướng bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau, tạo nên không gian công nghiệp thống nhất, có khả năng liên kết vùng mạnh mẽ, phù hợp với điều kiện sinh thái, kinh tế và chức năng của từng khu vực.
Đến năm 2030, ít nhất 10 KCN mới đi vào hoạt động với quy mô hơn 5.000 ha và sau 2030, tổng quy mô công nghiệp mới đạt 10.000 ha. Phát triển hệ thống KCN tập trung theo vùng, trong đó có 2 vùng công nghiệp chính với tình chất là công nghiệp - đô thị - dịch vụ là Vùng công nghiệp Tân Phước và Vùng công nghiệp Gò Công được định hướng trở thành cực tăng trưởng công nghiệp đa ngành, công nghệ cao và logistic của Tỉnh. Ưu tiên thu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ hiện đại vào các ngành hàng có lợi thế xuất khẩu như: Chế biến nông sản, cơ khí chế tạo, điện tử, công nghiệp phụ trợ.
3.3. Điều chỉnh phương hướng phát triển quy hoạch khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Trong giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh định hướng từng bước chuyển đổi các khu công nghiệp hiện hữu từ mô hình phát triển truyền thống sang Khu công nghiệp theo hướng sinh thái, tuần hoàn hoặc Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm áp lực môi trường và phù hợp với nhu cầu phát triển bền vững. Việc chuyển đổi được thực hiện có chọn lọc, căn cứ vào vị trí không gian, mức độ kết nối hạ tầng, quy mô và tính chất ngành nghề của từng KCN, tránh triển khai dàn trải, hình thức.
Các KCN nằm gần khu vực đô thị, có điều kiện hạ tầng thuận lợi được ưu tiên chuyển đổi theo mô hình KCN - Đô thị - Dịch vụ, tăng cường tích hợp không gian sản xuất với dịch vụ logistics, thương mại, nhà ở xã hội và tiện ích cho người lao động. Dành quỹ đất tối thiểu bằng 2% tổng diện tích của các khu công nghiệp trong Danh mục các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để quy hoạch xây dựng nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp.
Đối với các KCN gắn với vùng nguyên liệu hoặc khu vực nhạy cảm về môi trường, định hướng chuyển đổi sang mô hình Khu công nghiệp theo hướng sinh thái, tuần hoàn, thúc đẩy sản xuất sạch, sử dụng hiệu quả tài nguyên, tăng cường liên kết chuỗi và giảm phát thải.
Phương án chuyển đổi gắn với yêu cầu nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia cải tạo, tái cấu trúc KCN, qua đó nâng cao sức cạnh tranh, chất lượng thu hút đầu tư và đóng góp bền vững cho phát triển công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
Đồng thời, trong quá trình quy hoạch, mở rộng và chuyển đổi mô hình các khu công nghiệp, cần quan tâm bố trí quỹ đất phù hợp cho phát triển nhà ở công nhân và các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng thiết yếu, nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, an cư của lực lượng lao động. Định hướng này góp phần hình thành không gian phát triển hài hòa, tạo điều kiện ổn định cho người lao động, nâng cao chất lượng môi trường làm việc và gia tăng sức cạnh tranh trong thu hút đầu tư dài hạn.
Sơ đồ phương hướng phát triển hệ thống khu công nghiệp
Đến năm 2030, tổng số KCN toàn tỉnh đạt 24 KCN với tổng diện tích 5.982,76 ha.Trong đó:
- 06 KCN đang hoạt động với tổng diện tích 1.070 ha.
- Hình thành thêm 18 KCN mới với tổng diện tích 4.912,76 ha. Trong đó:
+ Theo phương án QHT cũ, có 09 KCN được hình thành, bổ sung mới trong giai đoạn đến năm 2030 với tổng diện tích 1.979,36 ha. Tuy nhiên, sau phương án đề xuất điều chỉnh QH, giữ lại 06 KCN với tổng diện tích 1.397,76 ha sau khi rà soát đánh giá tính khả thi thành lập KCN; Đưa KCN Cao Lãnh II xuống giai đoạn sau 2030; Và đề xuất đưa ra khỏi QH 02 KCN là KCN Đô thị dịch vụ Cao Lãnh và KCN Sông Hậu 2 với tổng diện tích 1.710 ha.
+ Đề xuất đưa KCN Tân Phước 2,3,4,5 từ giai đoạn sau 2030 (theo phương án QHT cũ) lên giai đoạn đến 2030, với tổng quy mô diện tích là 1.460 ha.
+ Đề xuất hình thành mới 08 KCN bao gồm KCN Lai Vung, KCN Tân Phước KCN Mỹ Phước và KCN Gò Công với tổng diện tích 2.055 ha.
Sau năm 2030, tổng số KCN toàn tỉnh đạt 35 KCN với tổng diện tích 8.626,76 ha. Trong đó:
- 24 KCN được hình thành trong giai đoạn đến năm 2030 với tổng diện tích 5.982,76 ha.
- Hình thành 03 KCN mới trong KKT cửa khẩu với tổng diện tích 950 ha, giảm 850 ha so với phương án QHT cũ (1.800 ha).
- Đưa KCN Cao Lãnh II thuộc giai đoạn đến 2030 xuống giai đoạn sau 2030 với diện tích 200 ha.
- Giữ 03 KCN giai đoạn sau 2030 theo phương án QHT cũ là KCN Tân Mỹ, KCN
Phú Tân và KCN Sông Hậu 3 với tổng diện tích 725 ha.
- Hình thành thêm 04 KCN mới khi có đủ điều kiện bao gồm KCN Tân Phước
11,12,13 và KCN Lấp Vò với tổng diện tích là 769 ha.
- Đề xuất đưa ra khỏi QH 01 KCN (thuộc phương án QHT cũ) là KCN Ba Sao với tổng diện tích 150 ha.
Như vậy, theo phương án phát triển KCN sau năm 2030, toàn tỉnh đạt 35 KCN (bao gồm KCN trong KKT) với tổng diện tích 8.626,76 ha, nhiều hơn phương án QHT cũ 09 KCN nhưng ít hơn 1.184,8 ha sau những phương án đề xuất hình thành, bổ sung mới và đưa ra khỏi QH.
Bảng thống kê phương hướng phát triển KCN
|
TT |
Tên khu công nghiệp |
Địa điểm |
Diện (ha) |
Ghi chú |
|
sau sáp nhập |
||||
|
I |
Các khu công nghiệp đã thành lập đến năm 2026 |
|||
|
A |
Các KCN đang hoạt động |
|||
|
1 |
KCN Mỹ Tho |
Phường Trung An |
80,9 |
đang hoạt động |
|
2 |
KCN Tân Hương |
Xã Tân Hương |
197,3 |
đang hoạt động |
|
3 |
KCN Long Giang |
Xã Tân Phước 3 |
540 |
đang hoạt động |
|
4 |
KCN Sa Đéc |
Phường Sa Đéc |
132 |
đang hoạt động |
|
5 |
KCN Trần Quốc Toản |
Phường Mỹ Ngãi |
56,3 |
đang hoạt động |
|
6 |
KCN Sông Hậu |
Xã Lai Vung |
63,5 |
đang hoạt động |
|
Tổng cộng A |
1.070 |
|
||
|
B |
Các KCN đang đầu tư xây dựng |
|||
|
7 |
KCN Tân Kiều |
Xã Tháp Mười, Xã |
148,7 |
đang ĐTXD hạ tầng |
|
8 |
KCN Bình Đông |
Phường Sơn Qui |
210,06 |
đang BT GPMB |
|
9 |
KCN Tân Phước 1 |
Xã Tân Phước 3 |
470 |
đang BT GPMB |
|
10 |
KCN Dịch vụ dầu khí Soài Rạp |
Xã Gia Thuận |
285 |
|
|
Tổng cộng B |
1.113,76 |
|
||
|
Tổng cộng I (A+B) |
2.183,76 |
|
||
|
II |
Các KCN ưu tiên kêu gọi đầu tư |
|||
|
1 |
KCN Hòa Tân |
Xã Tân Nhuận Đông |
190 |
|
|
2 |
KCN Cao Lãnh III |
Xã Bình Hàng Trung |
94 |
|
|
3 |
KCN Lai Vung |
Xã Lai Vung |
250 |
|
|
4 |
KCN Tân Phước 2 |
Xã Tân Phước 3 |
300 |
|
|
5 |
KCN Tân Phước 3 |
Xã Hưng Thạnh |
450 |
|
|
6 |
KCN Tân Phước 4 |
Xã Hưng Thạnh |
440 |
|
|
7 |
KCN Tân Phước 5 |
Xã Tân Phước 3 |
270 |
|
|
8 |
KCN Tân Phước 6 |
Xã Tân Phước 3 |
140 |
|
|
9 |
KCN Tân Phước 7 |
Xã Tân Phước 3 |
450 |
|
|
10 |
KCN Tân Phước 8 |
Xã Hưng Thạnh |
300 |
|
|
11 |
KCN Tân Phước 9 |
Xã Tân Phước 1 |
185 |
|
|
12 |
KCN Tân Phước 10 |
Xã Tân Phước 1 |
330 |
|
|
13 |
KCN Gò Công |
Xã Gia Thuận |
200 |
|
|
14 |
KCN Mỹ Phước |
Xã Tân Phước 1 |
200 |
|
|
Tổng cộng II |
3.799 |
|
||
|
Tổng cộng (I+II) |
5.982,76 |
|
||
|
III |
Các KCN dự kiến mở mới khi có đủ điều kiện |
|||
|
1 |
KCN Tân Mỹ |
Xã Mỹ An Hưng |
200 |
|
|
2 |
Sông Hậu 3 |
Xã Lai Vung |
300 |
|
|
3 |
KCN Tân Phước 11 |
Xã Tân Phước 1 |
220 |
|
|
4 |
KCN Tân Phước 12 |
Xã Tân Phước 3 |
170 |
|
|
5 |
KCN Tân Phước 13 |
Xã Tân Phước 1 |
177 |
|
|
6 |
KCN Cao Lãnh II |
Xã Mỹ Hiệp |
200 |
|
|
7 |
KCN Phú Tân |
Xã Tân Phú Đông |
225 |
|
|
8 |
KCN Lấp Vò |
xã Lấp Vò |
202 |
|
|
9 |
KCN Thường Phước |
Xã Thường Phước |
500 |
triển khai lập QHphân khu KCN |
|
10 |
KCN Bình Thạnh |
Phường Hồng Ngự |
150 |
sau khi QH chung Khu kinh tế cửa |
|
11 |
KCN Dinh Bà |
Xã Tân Hộ Cơ |
300 |
|
|
Tổng cộng III |
2.644 |
|
||
|
Tổng cộng (I+II+III) |
8.626,76 |
|
||
|
|||||||||||||||||||||||||
Đối với các KCN đang hoạt động, đề xuất giữ lại các KCN đã thành lập và đang đi vào hoạt động ổn định, với tỷ lệ lấp đầy cao ước đến cuối năm 2025 đạt khoảng 94,37%. Cho thấy ngành CN trên địa bàn tỉnh đang phát triển rất tốt, có sự thu hút nhu cầu đầu tư cao, tạo tiền đề cho các KCN mới được thành lập trong giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn sau năm 2030.
Đối với KCN dự kiến thành lập mới, trong giai đoạn đến năm 2030, cần đưa ít nhất 10 các KCN đi vào hoạt động với tổng quy mô diện tích hơn 5.000 ha để đáp ứng chỉ tiêu theo Nghị quyết Đại hội tỉnh. Trong giai đoạn sau năm 2030, tổng diện tích đất CN phải đạt tối thiểu 10.000 ha. Trong đó, đề xuất bổ sung thêm các KCN mới để đáp ứng diện tích di dời các KCN ở vị trí không còn phù hợp với định hướng quy hoạch.
Đối với KCN được đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch:
- Đề xuất đưa ra khỏi QH 03 KCN chưa được thành lập do vị trí không còn phù hợp so với định hướng QHT mới, không thuận lợi trong tính kết nối giao thông. Các không gian định hướng thành lập KCN không còn phù hợp mà có thể sử dụng cho nhiều chức năng khác phù hợp với định hướng hơn như, nông nghiệp, đô thị - dịch vụ, du lịch.
- Các KCN được đề xuất di dời vị trí, gom về 02 Vùng công nghiệp chính của tỉnh là Vùng công nghiệp Tân Phước và Vùng công nghiệp Gò Công, hình thành các vùng công nghiệp tập trung, không dàn trải để đầu tư đồng bộ về hạ tầng.
4. Phương hướng phát triển cụm công nghiệp
4.1. Quan điểm
Phát triển các CCN dọc theo các trục giao thông đường thủy và đường bộ, phát triển công nghiệp hợp lý và gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh vững mạnh trong các giai đoạn phát triển.
Điều chỉnh, bổ sung để hình thành mạng lưới CCN có quy mô phù hợp, phù hợp với định hướng chung và lợi thế của địa phương, nhằm phát huy tiềm năng theo từng địa bàn và đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất công nghiệp của tỉnh giai đoạn 2021-2030; tầm nhìn đến năm 2050 từng bước di dời các doanh nghiệp vào CCN nhằm mục đích để lấy quỹ đất phát triển thương mại dịch vụ đối với khu vực thành phố và xử lý môi trường đối với các doanh nghiệp ngoài CCN.
4.2. Mục tiêu
Xây dựng phương hướng phát triển CCN trên cơ sở huy động nội lực và tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài với nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia, phát triển các ngành nghề mang tính tích hợp, bổ sung cho các KCN tập trung; tập trung kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư hạ tầng để phát triển CCN có tiềm lực, kêu gọi các dự án đầu tư có thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại, ít gây tác động đến môi trường. Đến năm 2050, xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng, phát huy tối đa hiệu quả hoạt động, hiệu quả sử dụng đất của các CCN. Nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp trong các CCN và góp phần đóng góp vào quy mô tăng trưởng toàn ngành công nghiệp của tỉnh Đồng Tháp. Bên cạnh đó, hình thành được một số CCN hiện đại, phát triển được một số cụm liên kết ngành công nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp trong nước có quy mô lớn, đa quốc gia, có năng lực cạnh tranh quốc tế.
4.3. Điều chỉnh phương hướng phát triển quy hoạch cụm công nghiệp giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Trong quá trình đầu tư và vận hành các CCN, cần bảo đảm các CCN đi vào hoạt động được đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường, gắn với cơ chế giám sát, kiểm soát chặt chẽ. Song song đó, từng bước thực hiện việc di dời, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư, góp phần cải thiện môi trường sống, nâng cao chất lượng không gian đô thị - nông thôn và phát triển công nghiệp theo hướng bền vững.
|
|
Đối với CCN đang hoạt động, giữ lại 16/17 CCN theo phương án QHT cũ, cùng với đó đưa 01 CCN đi vào hoạt động sau khi hoàn tất thủ tục giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng và kêu gọi đầu tư. Đối với CCN định hướng bổ sung, thành lập mới, đề xuất giữ lại 28/45 CCN theo phương án QHT cũ sau khi rà soát, phân tích, đánh giá lại tính khả thi thành lập CCN; đồng thời, mở rộng 03 CCN và bổ sung mới 21 CCN để phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh, cụ thể:
- Đưa 01 CCN đi vào hoạt động là CCN Gia Thuận 2 với diện tích 50 ha. Như vậy số lượng CCN đang hoạt động là 17 CCN với tổng diện tích 578,12 ha.
- Theo phương án QHT cũ, có 45 CCN được hình thành, bổ sung mới với tổng diện tích 2.554,9 ha. Tuy nhiên, sau phương án đề xuất điều chỉnh QH, giữ lại 28 CCN có tổng diện tích là 1.796,9 ha; 01 CCN đã đi vào hoạt động là CCN Gia Thuận 2 với diện tích 50 ha; Đưa 01 CCN đã dừng hoạt động ra khỏi QH là CCN An Bình với 16,5 ha; Đề xuất đưa ra khỏi QH 16 CCN với tổng diện tích 816 ha.
- Đề xuất hình thành 21 CCN mới bao gồm CCN Bình Hiệp, CCN Tân Nghĩa, CCN Phú Thành, CCN Hưng Thạnh 1,2, CCN Thường Phước, CCN Thanh Bình, CCN Long Bình, CCN Tân Đông, CCN Tân Dương 2, CCN Gia Thuận 3,4, CCN Ba Sao, CCN Mỹ Trà, CCN Tân Điền, CCN Tân Lập 1, CCN Thạnh Mỹ, CCN Phú Hựu, CCN Tịnh Mỹ, CCN Gáo Lồng Đèn, CCN Thống Nhất với tổng diện tích 1.415,64 ha.
- Đề xuất mở rộng 03 CCN hiện hữu bao gồm CCN Thạnh Tân, CCN Gia Thuận 1,2 với tổng diện tích 63,5 ha theo mong muốn đề xuất từ địa phương và sau khi đánh giá tính khả thi của các CCN.
Như vậy, theo phương hướng phát triển CCN đến năm 2030, toàn tỉnh đạt 66 CCN với tổng diện tích 3.854,16 ha, nhiều hơn phương án QHT cũ 03 CCN và lớn hơn 754,64 ha sau những phương án đề xuất hình thành, bổ sung mới và đưa ra khỏi QH.
Bảng thống kê phương hướng phát triển CCN
|
STT |
Tên CCN |
Địa điểm |
Quy mô (ha) |
Ghi chú |
|
A |
Các CCN đang hoạt động |
|||
|
1 |
CCN Cái Tàu Hạ - An Nhơn |
Xã Phú Hựu |
41,4 |
Đang hoạt động |
|
2 |
CCN Vàm Cống |
Xã Lấp Vò |
18,7 |
Đang hoạt động |
|
3 |
CCN Bắc Sông Xáng |
Xã Lấp Vò |
15,4 |
Đang hoạt động |
|
4 |
CCN Trường |
Xã Trường |
93,1 |
Đang hoạt động |
|
5 |
CCN Cần Lố |
Phường Mỹ Trà |
15 |
Đang hoạt động |
|
6 |
CCN Bình Thành |
Xã Bình Thành |
49,3 |
Đang hoạt động |
|
7 |
CCN Phong Mỹ |
Xã Phong Mỹ |
5,5 |
Đang hoạt động |
|
8 |
CCN Mỹ Hiệp |
Xã Mỹ Hiệp |
58 |
Đang hoạt động |
|
9 |
CCN Phú Cường |
Xã Phú Cường |
14,5 |
Đang hoạt động |
|
10 |
CCN Quảng Khánh |
Phường Mỹ Trà |
50 |
Hoàn thành hạ tầng, đưa vào hoạt động giai đoạn 1, diện tích 16,78 ha. Giai đoạn 2 33,22 ha đang lập thủ tục đầu tư |
|
11 |
CCN Tân Lập |
Xã Tân Nhuận Đông |
49,6 |
Đang hoạt động |
|
12 |
CCN Trung An |
Phường Trung |
17,46 |
Đang hoạt động |
|
13 |
CCN Tân Mỹ Chánh |
Phường Mỹ Phong |
23,57 |
Đang hoạt động |
|
14 |
CCN An Thạnh |
Xã Cái Bè |
9,99 |
Đang hoạt động |
|
15 |
CCN Gia Thuận 1 |
Xã Gia Thuận |
50 |
Đang hoạt động |
|
16 |
CCN Gia Thuận 2 |
Xã Gia Thuận |
50 |
Đang hoạt động |
|
17 |
CCN Tân Dương |
Xã Tân Dương |
16,6 |
Chưa đầu tư hoàn thiện |
|
Tổng cộng A |
578,12 |
|
||
|
B |
Các CCN thực hiện theo chỉ tiêu sử dụng đất |
|||
|
I |
Các CCN đang triển khai thực hiện thủ tục đầu tư và xây dựng hạ tầng kỹ thuật |
|||
|
1 |
CCN Định An |
Xã Lai Vung |
49,9 |
Đang đầu tư hạ tầng |
|
2 |
CCN An Hòa |
Phường Hồng Ngự |
43 |
Đang đầu tư hạ tầng |
|
3 |
CCN Tiểu thủ CN |
Phường Mỹ Ngãi |
50 |
Đang đầu tư hạ tầng |
|
4 |
CCN Mỹ Phước Tây |
Phường Mỹ Phước Tây |
50 |
Đang đầu tư hạ tầng |
|
5 |
CCN Thạnh Tân |
Xã Tân Phước 2 |
50 |
Đang đầu tư hạ tầng |
|
Tổng cộng I |
242,9 |
|
||
|
II |
Các CCN tiếp tục quy hoạch kế thừa từ Quy hoạch tỉnh trước đây để mời gọi đầu tư |
|||
|
1 |
CCN Tân Thạnh |
Xã Tân Thạnh |
74 |
Chưa thành lập |
|
2 |
CCN Vĩnh Thới |
Xã Phong Hòa |
75 |
Chưa thành lập |
|
3 |
CCN Phú Hiệp |
Xã Tam Nông |
75 |
Chưa thành lập |
|
4 |
CCN Tân Lập 2 |
Xã Tân Nhuận Đông |
50 |
Chưa thành lập |
|
5 |
CCN Phong Hoà |
Xã Phong Hòa |
75 |
Chưa thành lập |
|
6 |
CCN Phú Thành |
Xã Phú Thọ |
75 |
Chưa thành lập |
|
7 |
CCN Tân Phước |
Xã An Phước |
75 |
Chưa thành lập |
|
8 |
CCN Bình Hưng |
Phường Hồng Ngự |
75 |
Chưa thành lập |
|
9 |
CCN Hòa Bình |
Xã Phú Cường |
75 |
Chưa thành lập |
|
10 |
CCN Phương Thịnh |
Xã Phương |
75 |
Chưa thành lập |
|
11 |
CCN Mỹ Thọ |
Xã Mỹ Thọ |
75 |
Chưa thành lập |
|
12 |
CCN Mỹ Hạnh Đông |
Xã Tân Phú |
50 |
Chưa thành lập |
|
13 |
CCN Mỹ Lợi |
Phường Sơn Qui |
75 |
Chưa thành lập |
|
14 |
CCN Bình Xuân |
Phường Bình |
75 |
Chưa thành lập |
|
15 |
CCN An Cư |
Xã Hội Cư |
50 |
Chưa thành lập |
|
16 |
CCN Phước Lập |
Xã Tân Phước 3 |
60 |
Chưa thành lập |
|
17 |
CCN Vĩnh Hựu |
Xã Vĩnh Hựu |
70 |
Chưa thành lập |
|
18 |
CCN Phú Tân |
Xã Tân Phú Đông |
75 |
Chưa thành lập |
|
19 |
CCN Thạnh Hòa |
Xã Tân Phước 2 |
75 |
Chưa thành lập |
|
20 |
CCN Phước Trung |
Xã Tân Hòa |
75 |
Chưa thành lập |
|
21 |
CCN Mỹ Phước Tây 2 |
Phường Mỹ Phước Tây |
50 |
Chưa thành lập |
|
22 |
CCN Mỹ Hạnh Trung |
Phường Mỹ Phước Tây |
50 |
Chưa thành lập |
|
23 |
CCN Thạnh Phú |
Xã Thạnh Phú |
50 |
Chưa thành lập |
|
Tổng cộng II |
1.554 |
|
||
|
Tổng cộng B (I+II) |
1.796,9 |
|
||
|
C |
Các CCN đề nghị bổ sung mới, mở rộng tại kỳ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh |
|||
|
I |
Các cụm công nghiệp đề xuất mở rộng khi đủ điều kiện |
|||
|
1 |
CCN Gia Thuận 1 |
Xã Gia Thuận |
25 |
CCN Gia Thuận 1 đã thành lập và hoạt |
|
2 |
CCN Gia Thuận 2 |
Xã Gia Thuận |
13,5 |
CCN Gia Thuận 2 đã thành lập và hoạt |
|
3 |
CCN Thạnh Tân |
xã Tân Phước 2 |
25 |
CCN Thạnh Tân đã thành lập và đang |
|
Tổng cộng I |
63,5 |
|
||
|
II |
Các CCN bổ sung mới tại kỳ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh |
|||
|
1 |
CCN Bình Hiệp |
Xã Lấp Vò |
64,5 |
UBND xã Lấp Vò đề xuất bổ sung mới |
|
2 |
CCN Tân Nghĩa |
Phường Mỹ Ngãi |
75 |
UBND phường Mỹ Ngãi đề xuất bổ |
|
3 |
CCN Phú Thành |
Xã An Hòa |
50 |
UBND xã An Hòa đề xuất bổ sung mới |
|
4 |
CCN Hưng Thạnh 1 |
Xã Hưng Thạnh |
75 |
UBND xã Hưng Thạnh đề xuất bổ sung Thạnh 2, diện tích 75 ha (Công văn số 2152/UBND-PKT ngày 21/4/2026) |
|
5 |
CCN Hưng Thạnh 2 |
Xã Hưng Thạnh |
75 |
|
|
6 |
CCN Thường Phước |
Xã Thường Phước |
68,5 |
UBND xã Thường Phước đề xuất bổ KT ngày 24/9/2025 và Công văn số UBND Xã chọn vị trí 68,5 ha để quy |
|
7 |
CCN Thanh Bình |
Xã Thanh Bình |
70 |
UBND xã Thanh Bình đề xuất bổ sung |
|
8 |
CCN Long Bình |
Xã Long Bình |
70 |
UBND xã Long Bình đề xuất bổ sung |
|
9 |
CCN Tân Đông |
Xã Tân Đông |
70 |
UBND xã Tân Đông đề xuất bổ sung |
|
0 |
CCN Tân Dương 2 |
Xã Tân Dương |
75 |
UBND xã Tân Dương đề xuất đưa ra Tân Dương 2 với diện tích 75 ha (Công 21/11/2025) |
|
11 |
CCN Gia Thuận 3 |
Xã Gia Thuận |
70 |
UBND xã Gia Thuận đề xuất bổ sung |
|
12 |
CCN Gia Thuận 4 |
Xã Gia Thuận |
37 |
|
|
13 |
CCN Ba Sao |
Xã Ba Sao |
75 |
UBND xã Ba Sao đề xuất bổ sung CCN |
|
14 |
CCN Mỹ Trà |
Phường Mỹ Trà |
75 |
Công văn số 406/UBND-KTHTĐT Trà |
|
15 |
CCN Tân Điền |
Xã Tân Điền |
65 |
UBND Xã Tân Điền đề xuất bổ sung |
|
16 |
CCN Tân Lập 1 |
Xã Tân Phước 3 |
75 |
UBND xã Tân Phước 3 đề xuất bổ sung |
|
17 |
CCN Thạnh Mỹ |
Xã Tân Phước 1 |
75 |
UBND Xã Tân Phước 1 đề xuất bổ sung |
|
18 |
CCN Phú Hựu |
Xã Phú Hựu |
75 |
UBND xã Phú Hựu đề xuất bổ sung mới |
|
19 |
CCN Tịnh Mỹ |
Phường Cao |
50,64 |
UBND phường Cao Lãnh đề xuất bổ KTHTĐT ngày 24/4/2026) |
|
20 |
CCN Gáo Lồng Đèn |
Xã Tân Hồng |
75 |
Đảng Ủy xã Tân Hồng đề xuất bổ sung |
|
21 |
CCN Thống Nhất |
Xã Tân Hồng |
50 |
|
|
Tổng cộng II |
1.415,64 |
|
||
|
Tổng cộng C (I+II) |
1.479,14 |
|
||
|
D |
Đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch tại kỳ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh |
|||
|
1 |
CCN Tân Phú Đông |
Xã Tân Dương |
15 |
Chưa thành lập |
|
2 |
CCN Tân Thành B |
Xã Tân Hộ Cơ |
50 |
Chưa thành lập |
|
3 |
CCN Long Bình |
Xã Long Bình |
20 |
|
|
4 |
CCN Long Bình 2 |
Xã Long Bình |
50 |
Chưa thành lập |
|
5 |
CCN Phú Thạnh |
Xã Tân Phú Đông |
75 |
Chưa thành lập |
|
6 |
CCN Tân Lý Đông |
Xã Tân Hương |
50 |
Chưa thành lập |
|
7 |
CCN Mỹ Phước 1 |
Xã Tân Phước 1 |
75 |
Chưa thành lập |
|
8 |
CCN Mỹ Phước 2 |
Xã Tân Phước 1 |
75 |
|
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Đối với các CCN đang hoạt động, đề xuất giữ lại các CCN đã thành lập và đang đi vào hoạt động ổn định, với tỷ lệ lắp đầy khoảng 71,9% bình quân cho cả giai đoạn 2021- 2025 và thu hút được 129 dự án.
Đối với các CCN đề xuất đưa ra khỏi QH:
- Đề xuất đưa ra khỏi phương án QH 17 CCN do đã dừng hoạt động hoặc không đáp ứng được công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu gồm: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom, xử lý nước thải (theo Nghị định số 32/2024/NĐ-CP, mục 2, điều 8. Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp) và không còn phù hợp với định hướng QHT mới, vì vậy đề xuất di dời chức năng các CCN này vào các CCN bổ sung mới.
- Đề xuất gộp CCN Long Bình (20 ha) và CCN Long Bình 2 (50 ha) thành CCN Long Bình với tổng diện tích 70 ha. Để thuận lợi, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu. Đối với các CCN đề xuất thành lập mới: Đề xuất thành lập các CCN mới (theo Nghị định số 32/2024/NĐ-CP, mục 1, điều 4. Phương hướng phát triển CCN) phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo phương án QHT mới, hình thành CCN ở các vị trí thuận lợi về giao thông và vị trí địa lý, tạo nguồn lực để thu hút, di dời các tổ chức, cá nhân vào đầu tư sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh.




Ý kiến của bạn
Ý kiến bạn đọc (0)
Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.