
I. Đặc điểm kinh tế
Là một huyện nằm trong vùng Đồng Tháp Mười, nên đất đai, nguồn nước đều bị nhiễm phèn, hàng năm bị ảnh hưởng lũ lụt của vùng Đồng Tháp Mười.
Qua quá trình xây dựng và phát triển, công cuộc khai thác và cải tạo đất đai, phát triển hệ thống thủy lợi tháo chua, rửa phèn, dẫn nước ngọt, thoát lũ, khai hoang sản xuất; xây dựng hệ thống đê bao bảo vệ cây trồng trong mùa lũ, xây dựng cụm tuyến dân cư vượt lũ và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước sinh hoạt nông thôn, trường học, trạm y tế … phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, ổn định dân cư; xây dựng hệ thống chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh đã thay đổi diện mạo của vùng đất từng mệnh danh là "rốn phèn, rốn lũ" đến nay kinh tế - xã hội của huyện phát triển vượt bậc, đời sống nhân dân được cải thiện nhiều mặt, thu hút đầu tư nhiều dự án lớn.
Kinh tế của huyện luôn tăng trưởng ở mức cao, hiện tại giai đoạn 2020-2023 là 6,58%/năm (Ước giai đoạn 2020-2025 là 17,84%/năm).
Cơ cấu kinh tế (năm 2022):
+ Khu vực I: 11,48%;
+ Khu vực II: 81,55%;
+ Khu vực II: 6,97%.
Thu nhập bình quân đầu người: 63,6 triệu đồng/người/năm Các vùng kinh tế chủ lực của huyện:
+ Vùng khóm nguyên liệu: 14.700 ha, sản lượng 260.000 tấn/năm. Là vùng nguyên liệu khóm (dứa) lớn nhất tỉnh, phục vụ cho công nghiệp chế biến xuất khẩu. Mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP đang giúp nông dân sản xuất, tiêu thụ có hiệu quả.
+ Vùng sản xuất lúa: 6.090 ha, diện tích gieo trồng hàng năm khoảng 18.245 ha; sản lượng bình quân gần 110.000 tấn/năm. Mô hình "cánh đồng mẫu lớn" cho hiệu quả sản xuất cao và thúc đẩy thực hiện tốt CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tại huyện.
+ Vùng khoai mỡ: 500 ha, sản lượng 7.650 tấn/năm; là cây trồng thích nghi vùng đất phèn ở khu vực phía đông bắc của huyện, hiêu quả kinh tế cao cho nông dân.
+ Rau màu các loại: 1.500 ha, sản lượng hàng năm 30.000 tấn. Trong đó, cây dưa hấu trên đất phèn hàng năm gần 300 ha, chất lượng rất ngon, không thua kém các vùng khác.
+ Chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao và qui mô lớn: hàng năm tổng đàn ổn định. Đàn gia cầm 1.300.000 con, Đàn heo 26.000 con, Đàn trâu, bò 3.150 con.
+ Rừng tràm: 1.300 ha, là vùng đệm khu bảo tồn sinh thái, bảo vệ hệ sinh thái vùng ngập nước Đồng Tháp Mười.
+ Khu công nghiệp Long Giang: 540 ha, với các ngành công nghiệp hiện đại, vốn đầu tư nước ngoài, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động.
+ Khu bảo tồn sinh thái: 100,6 ha. Có trên 50 loài chim, cò sinh sống, bảo tồn hệ thực vật sinh thái ngập nước vùng Đồng Tháp Mười.
+ Khu thiền viện Trúc Lâm Chánh Giác: rộng 30 ha, hàng năm đón ngàn trăm ngàn khách thập phương đến viếng, hứa hẹn nơi đây sẽ là điểm du lịch tâm linh trong tương lai.
II. Thông tin về đầu tư
|
TT |
Tên dự án |
Địa điểm xây dựng |
Căn cứ pháp lý |
Quy mô dự án |
|
1 |
Khu công nghiệp Tân Phước 1 |
Xã Tân lập 1 |
Quyết định số 874/QĐ-UBND ngày 28/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu Công nghiệp tân Phước 1 |
470 ha |
|
2 |
Khu công nghiệp Tân Phước 2 |
Xã Tân lập 2 |
Quyết định số 1186/QĐ-UBND ngày 27/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu Công nghiệp Tân Phước 2 |
300 ha |
|
3 |
Dự án khu Logistic |
xã Hưng Thạnh |
Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
20 ha |
|
4 |
Tổ hợp các dự án sản xuất và chế biến nông nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến huyện Tân Phước |
Khu phố 3, Thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước |
Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
200 ha |
|
5 |
Dự án khu chăn nuôi và các dịch vụ hậu cần chăn nuôi tại xã Thạnh Hòa |
Xã Thạnh Hòa, huyện Tân Phước |
Quyết định số 3594/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022 phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu chăn nuôi và các dịch vụ hậu cần chăn nuôi. |
180,3 ha |
|
6 |
Các dự án du lịch kết hợp khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười |
xã Thạnh Tân, huyện Tân Phước |
Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
244 ha |
|
7 |
Cụm công nghiệp Thạnh Tân |
xã Thạnh Tân, huyện Tân Phước |
Quyết định số 1541/QĐ-UBND ngày 12/7/2023 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư cụm công nghiệp Thạnh Tân |
50 ha |
|
8 |
Khu vực công nghiệp Thạnh Tân |
xã Thạnh Tân, huyện Tân Phước |
mời gọi đầu tư các dự án phù hợp với quyết định số 2869/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh về phê duyệt quy hoạch Khu vực công nghiệp Thạnh Tân |
81 ha |
|
9 |
Chợ và khu phố chợ Tân Lập 1 |
xã Tân lập 1, huyện Tân Phước |
Quyết định số 3109/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh về chấp thuận chủ trương đầu tư dự án chợ và khu phố chợ Tân Lập 1. |
89.466 m2 |
|
10 |
Dự án Đường phát triển vùng Đồng Tháp Mười |
Huyện Tân Phước |
Quyết định 633/QĐ-UBND ngày 09/3/2022 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc phê duyệt dự án Đường phát triển vùng Đồng Tháp Mười (giai đoạn 1) |
dài 12,3km |
|
11 |
Dự án Đường tỉnh 878 nối dài (đoạn từ Cầu Nguyễn Văn Tiếp đến ĐH 40 Bắc Đông) |
Huyện Tân Phước |
Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
dài 7,5 km |
III. Các đơn vị hành chính cấp xã
|
Số TT |
Tên đơn vị |
Diện tích tự nhiên (ha) |
Ghi chú |
|
1 |
Thị trấn Mỹ Phước |
4,028,16 |
Công nhận đô thị loại V |
|
2 |
Xã Phước Lập |
3,423,85 |
Xã Nông thôn mới |
|
3 |
Xã Tân Lập 1 |
2.965,10 |
Xã Nông thôn mới |
|
4 |
Xã Tân Lập 2 |
1.630,30 |
Xã Nông thôn mới nâng cao |
|
5 |
Xã Tân Hòa Thành |
1.951,65 |
Xã Nông thôn mới nâng cao |
|
6 |
Xã Phú Mỹ |
1.305,71 |
Xã Nông thôn mới |
|
7 |
Xã Hưng Thạnh |
3.257,08 |
Xã Nông thôn mới |
|
8 |
Xã Tân Hòa Tây |
3.157,31 |
Xã Nông thôn mới |
|
9 |
Xã Thạnh Hòa |
2.479,37 |
Xã Nông thôn mới nâng cao |
|
10 |
Xã Thạnh Tân |
3.303,61 |
Xã Nông thôn mới |
|
11 |
Xã Thạnh Mỹ |
2.821,19 |
Xã Nông thôn mới |
|
12 |
Xã Tân Hòa Đông |
2.689,51 |
Xã Nông thôn mới |
Cán Bộ Công Chức Viên Chức
Cơ quan chủ quản: UBND Huyện Tân Phước.
Giấy phép số /GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tiền Giang cấp ngày
Chịu trách nhiệm: Bà Phùng Thị Hồng Nghĩa - Chánh Văn phòng UBND huyện Tân Phước
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, Tiền Giang.
Điện thoại 02733 848 053 Email: tanphuoc@tiengiang.gov.vn






