

Văn phòng HĐND và UBND huyện
I. Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, Tiền Giang
Điện thoại: 02733848053
Email: tanphuoc@tiengiang.gov.vn
II. Cơ cấu tổ chức:
1. Các bộ phận thuộc Văn phòng HĐND và UBND
- Bộ phận nghiên cứu - tổng hợp;
- Ban tiếp công dân;
- Bộ phận văn thư - lưu trữ;
- Bộ phận quản trị;
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.
2. Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND
- Chánh Văn phòng: Phùng Thị Hồng Nghĩa
- Phó Chánh Văn phòng: Nguyễn Thanh Sơn, Võ Văn Tâm
3. Danh sách cán bộ, công chức
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail công vụ |
| 1 | Phùng Thị Hồng Nghĩa | Chánh Văn phòng | 0949777547 | phungthihongnghia@Tiengiang.gov.vn |
| 2 | Nguyễn Thanh Sơn | P. Chánh Văn phòng | 0909578738 | NguyenThanhSon@Tiengiang.gov.vn |
| 3 | Võ Văn Tâm | P. Chánh Văn phòng | 0919555832 | VanTam@Tiengiang.gov.vn |
| 4 | Huỳnh Văn Khách | Chuyên viên -NCTH | 0985596613 | HuynhVanKhach@Tiengiang.gov.vn |
| 5 | Nguyễn Thành Dạn | Chuyên viên -NCTH | 0984443696 | NguyenThanhDan@Tiengiang.gov.vn |
| 6 | Hồ Minh Hồng | Kế Toán | 02733509889 | Hominhhong@Tiengiang.gov.vn |
| 7 | Lê Thị Thu Hân | Chuyên viên -NCTH | 0934027365 | LeThiThuHan@Tiengiang.gov.vn |
| 8 | Bùi Hữu Minh | Chuyên viên -NCTH |
| BuiHuuMinh@Tiengiang.gov.vn |
| 9 | Võ Thị Thủy | Chuyên viên -NCTH | 0919872277 | VoThiThuy@Tiengiang.gov.vn |
| 10 | Lê Thị Phương | Chuyên viên - VTLT | 0987168268 | LeThiPhuong@Tiengiang.gov.vn |
| 11 | Ngô Thị Ngọc Hạnh | Chuyên viên - VTLT | 0986092818 | ngothingochanh@tiengiang.gov.vn |
| 12 | Hồ Thị Hồng Phượng | Chuyên viên – NCTH | 0944308555 | HoThiHongPhuong@tiengiang.gov.vn |
| 13 | Huỳnh Như Thắm | Chuyên viên – NCTH | 0918506939 | huynhnhutham@tiengiang.gov.vn |
II. Vị trí và chức năng
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện Tân Phước có chức năng tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về: hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức.
2. Văn phòng HĐND và UBND huyện Tân Phước có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
III. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng HĐND-UBND đối với hoạt động của UBND huyện.
1.1.Trình
a. Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b. Văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện;
c. Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã);
1.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành:
a. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.
b. Các văn bản khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.3. Tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a. Tổng hợp đề nghị của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan;
b. Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản;
c. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác;
d. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng;
đ. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác;
e. Kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.4. Phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b. Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo;
c. Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d. Tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
1.5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a. Triệu tập, chủ trì các cuộc họp;
b. Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra công tác đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c. Chỉ đạo, áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp;
d. Cải tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành chính nhà nước.
1.6. Tiếp nhận, xử lý, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình (văn bản đến).
1.7. Phát hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a. Quản lý, sử dụng con dấu, phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành;
c. Rà soát nhằm phát hiện vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện sửa đổi, bổ sung; hàng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
d. Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.8. Thực hiện chế độ thông tin:
a. Tổ chức quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về hoạt động của Cổng Thông tin điện tử và kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c. Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.9. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật:
a. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b. Phục vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.10. Trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức.
1.11. Hướng dẫn nghiệp vụ hành chính văn phòng Chủ trì tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng đối với các cơ quan chuyên môn cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn.
1.12. Thực hiện nhiệm vụ quản trị nội bộ:
a. Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện;
b. Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện; ban hành và quản lý văn bản theo quy định;
c. Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao;
đ. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện;
e. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện;
g. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng HĐND-UBND đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện
2.1. Giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm; tổ chức phục vụ việc thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.
2.2. Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện điều hành công việc chung của Hội đồng nhân dân cùng cấp; điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện; bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện giữ mối liên hệ với Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện trong hoạt động đối ngoại.
2.3. Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện xây dựng chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện; phối hợp cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, cuộc họp của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2.4. Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện xây dựng báo cáo công tác; phục vụ các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện thẩm tra nghị quyết, đề án, báo cáo; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện hoàn thiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2.5. Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện trong hoạt động giám sát; khảo sát, theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghị quyết về giám sát.
2.6. Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, công dân gửi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân.
2.7. Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện tiếp xúc cử tri; đôn đốc các cơ quan liên quan trả lời kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và gửi cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét giải quyết.
2.8. Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự án luật, pháp lệnh và các văn bản khác theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2.9. Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn.
2.10. Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện giải quyết các vấn đề giữa hai kỳ họp; giúp các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện thẩm tra các văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện.
2.11. Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện trong công tác giao ban, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã.
2.12. Phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan tỉnh và huyện, Thường trực Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các cơ quan, tổ chức, đoàn thể ở địa phương;
2.13. Được ký văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; được quyền đề nghị hoặc yêu cầu các đơn vị cùng cấp, cấp dưới phối hợp thực hiện nhiệm vụ; được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu cho Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện hoạt động theo quy định.
2.14. Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm, tổ chức thực hiện, quản lý kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện;
2.15. Giúp Hội đồng nhân dân cấp huyện quản lý cơ sở vật chất, hoạt động nghiên cứu khoa học, bảo vệ, phục vụ lễ tân và các điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân;
2.16. Quản lý, sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân cấp huyện; phát hành và lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện;
2.17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện giao.
Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tân Phước
I. Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, Tiền Giang
Điện thoại: 02733848016
Email: tanphuoc.ptckh@tiengiang.gov.vn
II. Cơ cấu tổ chức:
1. Các bộ phận thuộc phòng
- Tài chính – ngân sách;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện;
- Kế hoạch và đầu tư;
- Đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã;
- Tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật;
2. Lãnh đạo Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện
- Trưởng phòng:
- Phó Trưởng phòng: Hà Ngọc Hạnh
- Phó Trưởng phòng: Nguyễn Văn Chậm
3. Danh sách cán bộ, công chức
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail công vụ |
| 1 |
|
| ||
| 2 | Hà Ngọc Hạnh | Phó trưởng phòng TC-KH | 0983755959 | |
| 3 | Nguyễn Văn Chậm | Phó trưởng phòng TC-KH | 0979083378 | |
| 4 | Hồ Thị Thu Thủy | Tổ trưởng tổ NS phòng TC-KH | 0949102767 | |
| 5 | Võ Đăng Khoa | Chuyên viên | 0937282484 | |
| 6 | Nguyễn Ngọc Nga | Chuyên viên | 0913729179 | |
| 7 | Nguyễn Thị Kim Sữa | Chuyên viên | 0937572732 | |
| 8 | Trần Trịnh Trung Tín | Chuyên viên | 0888055577 | |
| 9 | Huỳnh Thị Bé Xuân | Chuyên viên | 0396841526 | |
| 10 | Nguyễn Huỳnh Như Mơ | Chuyên viên | 0888849844 | |
| 11 | Lê Đức Thanh | Chuyên viên | 0989392469 |
II. Vị trí và chức năng
1. Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính - ngân sách; về quy hoạch trên địa bàn huyện; kế hoạch và đầu tư; đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hợp tác xã; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật.
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
III. Nhiệm vụ và quyền hạn
1.Về lĩnh vực tài chính – ngân sách
a) Trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện:
Trình Ủy ban nhân dân huyện: Dự thảo quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện.
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện: Dự thảo các văn bản về lĩnh vực tài chính - ngân sách thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo phân công.
b) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, các chương trình, kế hoạch và các văn bản khác trong lĩnh vực tài chính - ngân sách sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực tài chính - ngân sách trên địa bàn.
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân huyện theo quy định.
d) Là đơn vị đầu mối tổng hợp, lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách huyện và tổng hợp dự toán ngân sách xã, thị trấn, phương án phân bổ ngân sách huyện trình Ủy ban nhân dân huyện; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân huyện; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định.
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền xã, thị trấn, tài chính hợp tác xã, tài chính kinh tế tập thể và các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp của nhà nước thuộc huyện.
e) Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
g) Chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân huyện quản lý (trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có quy định khác) và dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách Ủy ban nhân dân xã, thị trấn khi có đề nghị bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã, thị trấn; lập quyết toán thu, chi ngân sách huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sách huyện (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách huyện và quyết toán thu, chi ngân sách xã, thị trấn) báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để trình cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn.
h) Quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thẩm định, có ý kiến đối với các nhiệm vụ do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc huyện xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; tổ chức thực hiện các quyết định về hình thành, sử dụng, xử lý tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc huyện giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Làm chủ tài khoản tạm giữ quản lý số tiền thu được từ xử lý, khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật.
i) Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
k) Quản lý giá theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn; tổ chức thực hiện tiếp nhận kê khai giá theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật; chủ trì thực hiện thẩm định giá đối với tài sản nhà nước địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ định giá tài sản trong tố tụng hình sự và thực hiện nhiệm vụ thẩm định giá của nhà nước theo quy định của pháp luật.
l) Cấp phát, thanh toán, thẩm định quyết toán kinh phí cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
m) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật tài chính - ngân sách; giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.
2. Về lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư:
a) Trình Ủy ban nhân dân huyện:
Dự thảo đề án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt;
Dự thảo các quyết định, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định của Ủy ban nhân dân huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư về công tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn.
b) Lập, thẩm định, tổng hợp kế hoạch đầu tư công trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc Ủy ban nhân dân huyện quản lý; thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân huyện làm chủ đầu tư.
c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn.
d) Cung cấp thông tin, phối hợp xúc tiến đầu tư, phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn huyện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư thuộc xã, thị trấn.
đ) Về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân.
Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh; hướng dẫn hợp tác xã, hộ kinh doanh và người thành lập hợp tác xã, hộ kinh doanh về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh.
Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn huyện; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan Đăng ký kinh doanh tỉnh, cơ quan thuế huyện về tình hình đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn; cung cấp thông tin về đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh trên phạm vi địa bàn cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, trên địa bàn huyện.
Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hợp tác xã, hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh trên phạm vi địa bàn; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
e) Tổng hợp và báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
PHÒNG LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
I. Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, Tiền Giang
Điện thoại: 02733640015
Email: tanphuoc@tiengiang.gov.vn
II. Cơ cấu tổ chức:
1. Các bộ phận thuộc phòng
- Chính sách người có công;
- Bảo trợ xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội;
- Giảm nghèo, Công tác Bình đẳng giới;
- Lao động, việc làm, dạy nghề;
- Bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
- Tiền lương.
2. Lãnh đạo Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội
- Trưởng phòng: Dương Hoàng Linh
- Phó Trưởng phòng: Nguyễn Tuấn Hải
- Phó Trưởng phòng: Huỳnh Văn Minh
3. Danh sách cán bộ, công chức
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail công vụ |
| 1 | Dương Hoàng Linh | Trưởng phòng | 0918929557 | duonghoanglinh@tiengiang.gov.vn |
| 2 | Nguyễn Tuấn Hải | Phó Trưởng phòng | 0919383213 | nguyentuanhai@tiengiang.gov.vn |
| 3 | Huỳnh Văn Minh | Phó Trưởng phòng | 0939097665 | huynhvanminh@tiengiang.gov.vn |
| 4 | Nguyễn Thanh Dũ | Chuyên viên | 0918320494 | nguyenthanhdu@tiengiang.gov.vn |
| 5 | Nguyễn Thái Bình | Chuyên viên | 0968402339 | nguyenthaibinh@tiengiang.gov.vn |
| 6 | Nguyễn Văn Nghị | Chuyên viên | 0949245475 | nguyenvannghi@tiengiang.gov.vn |
| 7 | Huỳnh Thị Kim Hồng | Kế toán viên | 0833004298 |
|
II. Vị trí và chức năng
1. Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện Tân Phước có chức năng tham mưu Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tổ chức, hoạt động của cơ quan; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện khi được yêu cầu; phối hợp với các cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội huyện và ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan .
2. Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện Tân Phước có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
III. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Chịu trách nhiệm trước Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tổ chức, hoạt động của cơ quan; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện khi được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội huyện và ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan.
- Chịu trách nhiệm về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công hoặc Ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, gây thiệt hại trong cơ quan thuộc thẩm quyền quản lý.
- Giải quyết kịp thời các kiến nghị của cán bộ, công chức đơn vị, công chức làm công tác Lao động Thương binh và Xã hội xã, thị trấn theo thẩm quyền. Trang bị phương tiện làm việc, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công chức chuyên môn hoàn thành nhiệm vụ.
- Ban hành quy chế làm việc, quy chế dân chủ cơ quan, các văn bản hành chính, các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra thực hiện các văn bản đó.
- Thu chi tài chính kinh phí khoán hành chính hàng năm và kinh phí trợ cấp đối tượng có công, đối tượng bảo trợ xã hội.
- Tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo thẩm quyền.
- Quản lý chặt chẽ tổ chức cán bộ đơn vị, quy hoạch đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo kế hoạch từng năm, quy hoạch đào tạo cán bộ kế cận kế thừa.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện Tân Phước đề bạt bổ nhiệm, tuyển dụng, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, cho thôi việc đối với cán bộ công chức thuộc thẩm quyền.
- Theo dõi và chỉ đạo hoạt động các lĩnh vực sau: các nguồn kinh phí của đơn vị; công tác Phòng chống tệ nạn xã hội; Chính sách Người có công; quản lý nhà bia ghi công liệt sĩ huyện; công tác tài chính, tài sản đơn vị; tổ chức nhân sự; thanh tra; tiếp dân; giải quyết khiếu nại - tố cáo; phòng chống tham nhũng; thi đua - khen thưởng– kỷ luật; Công tác xây dựng cơ quan An toàn về ANTT và PCCC; các lĩnh vực Lao động - việc làm và Công tác giáo dục nghề nghiệp; công tác Bảo trợ xã hội; công tác giảm nghèo; Công tác dạy nghề cho lao động nông thôn; Công tác trẻ em; công tác bình đẳng giới.
Phòng Nội vụ huyện
I. THÔNG TIN LIÊN HỆ
Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, Tiền Giang
Điện thoại: 02733.848060
Địa chỉ thư điện tử công vụ: tanphuoc.pnv@tiengiang.gov.vn
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Lãnh đạo
1.1. Vy Thị Hồng Quyên
- Chức vụ: Trưởng phòng
- Điện thoại: 0398.236.134
- Địa chỉ thư điện tử công vụ: vythihongquyen@tiengiang.gov.vn
1.2. Ông Đoàn Thanh Thủy
- Chức vụ: Phó trưởng phòng
- Điện thoại: 0942.173.369
- Địa chỉ thư điện tử công vụ: doanthanhthuy@tiengiang.gov.vn
1.3. Ông Huỳnh Tấn Phước
- Chức vụ: Phó trưởng phòng
- Điện thoại: 0984.916.067
- Địa chỉ thư điện tử công vụ: htanphuoc@tiengiang.gov.vn
2. Công chức
2.1. Ông Trần Quốc Quân
- Chức vụ: Chuyên viên phụ trách xây dựng chính quyền, địa giới đơn vị hành chính, cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố.
- Điện thoại: 0985.517.013
- Địa chỉ thư điện tử công vụ: tranquocquan@tiengiang.gov.vn
2.2. Bà Phan Thanh Tuyền
- Chức vụ: Chuyên viên phụ trách cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức
- Điện thoại: 0949.339.099
- Địa chỉ thư điện tử công vụ: phanthanhtuyen@tiengiang.gov.vn
2.3. Bà Đinh Thị Kim Ngân
- Chức vụ: Chuyên viên phụ trách văn thư, lưu trữ, công tác nội vụ
- Điện thoại: 0987.053.083
- Địa chỉ thư điện tử công vụ: dinhthikimngan@tiengiang.gov.vn
2.4. Ông Đoàn Văn Son
- Chức vụ: Chuyên viên phụ trách tín ngưỡng, tôn giáo, công tác hội - tổ chức phi Chính phủ.
- Địa chỉ thư điện tử công vụ: doanvanson@tiengiang.gov.vn
2.5. Bà Nguyễn Thị Mỹ Duyên
- Chức vụ: Chuyên viên phụ trách thanh niên, Kế toán
- Địa chỉ thư điện tử công vụ: nguyenthimyduyen@tiengiang.gov.vn
III. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
1. Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức xã, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tín ngưỡng, tôn giáo; thanh niên; thi đua, khen thưởng.
2. Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ.
IV. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện:
a) Ban hành các quyết định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện:
Quy hoạch, kế hoạch phát triển và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực nội vụ trên địa bàn;
Phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực nội vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;
Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Nội vụ;
b) Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn theo ngành, lĩnh vực nội vụ đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn theo quy định của Đảng, của pháp luật và chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định bổ nhiệm nhân sự thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của Đảng và của pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về tổ chức bộ máy:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân huyện xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;
b) Thẩm định đối với các dự thảo văn bản:
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện;
Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân huyện (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về cơ quan thẩm định);
Thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.
5. Về vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức:
a) Thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân huyện; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện:
Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch biên chế công chức hàng năm hoặc điều chỉnh biên chế công chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện;
Thực hiện giao biên chế công chức đối với cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện trong tổng số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao và theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tổng hợp cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, trình Ủy ban nhân dân huyện gửi Sở Nội vụ tổng hợp chung theo quy định của pháp luật.
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân huyện. Trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện:
Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý;
Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với từng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý sau khi được cấp có thẩm quyền giao và theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tổng hợp vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính (do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; bảo đảm một phần chi thường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trình Ủy ban nhân dân huyện gửi Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.
7. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và thực hiện các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của địa phương.
8. Về cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân huyện:
Quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ;
Quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ trên địa bàn;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện theo dõi, kiểm tra các cơ quan chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ trên địa bàn.
9. Về chính quyền địa phương:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện:
Triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên;
Trình Hội đồng nhân dân huyện bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật;
Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, nhập, chia ấp, khu phố; đặt tên, đổi tên ấp, khu phố trên địa bàn;
Triển khai thực hiện công tác dân chủ ở cấp xã và trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; công tác dân vận của chính quyền theo quy định của Đảng, của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên;
b) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; việc điều động, tạm đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với ấp, khu phố theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của địa phương.
10. Về địa giới đơn vị hành chính:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện:
a) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính và giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; việc công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; việc công nhận xã an toàn khu, vùng an toàn khu;
b) Quản lý hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị hành chính của cấp huyện, cấp xã ở địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên;
c) Triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên quan đến địa giới đơn vị hành chính sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định.
11. Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện:
a) Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Về tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ trong nước theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Về văn thư, lưu trữ nhà nước:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức ở cấp huyện, cấp xã theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của địa phương.
14. Về tín ngưỡng, tôn giáo:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện:
a) Quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng không phải là di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc đã được đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương;
b) Giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
15. Về thanh niên:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện:
Tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án phát triển thanh niên tại địa phương; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về thanh niên;
Thực hiện lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm và từng giai đoạn, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên;
b) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên; giải quyết những vấn đề liên quan đến thanh niên theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của địa phương;
c) Quản lý, khai thác và công bố dữ liệu thống kê về thanh niên, chỉ số phát triển thanh niên tại địa phương theo quy định của pháp luật.
16. Về thi đua, khen thưởng:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện tổ chức các phong trào thi đua và triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng trên địa bàn;
b) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của tập thể, cá nhân ở địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật;
d) Làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện.
17. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác nội vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của địa phương.
18. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và xây dựng, quản lý, lưu trữ hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước của Phòng Nội vụ.
19. Tổng hợp, thống kê, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện đối với lĩnh vực được giao quản lý. Thực hiện việc thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Sở Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
20. Quản lý tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của địa phương.
21. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân huyện.
22. Thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác về quản lý nội bộ tại Phòng Nội vụ.
23. Kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ánh và xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật.
24. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao và theo quy định của pháp luật.
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tân Phước
I. Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, Tiền Giang
Điện thoại: 02733640136
Email: tanphuoc.pnnptnt@tiengiang.gov.vn
II. Cơ cấu tổ chức:
- Trưởng phòng: Huỳnh Văn Bườn
- Phó Trưởng phòng: Nguyễn Văn Trung, Trần Hoàng Mị
3. Danh sách cán bộ, công chức
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail (Mail công vụ Tiền Giang/ mail của ngành) |
| 01 | Huỳnh Văn Bườn | Trưởng phòng | 0986110808 | huynhvanbuon@tiengiang.gov.vn |
| 02 | Nguyễn Văn Trung | Phó Trưởng phòng | 0919555033 | nvtrung@tiengiang.gov.vn |
| 03 | Trần Hoàng Mị | Phó Trưởng phòng | 0983848053 | |
| 04 | Nguyễn Xuân Hải | Chuyên viên | 0977740233 | nguyenxuanhai@tiengiang.gov.vn |
| 05 | Trần Quang Phục | Chuyên viên | 0918167621 | tranquangphuc@tiengiang.gov.vn |
| 06 | Nguyễn Hữu Hùng | Chuyên viên | 0976468422 | nguyenhuuhung@tiengiang.gov.vn |
| 07 | Ngô Thị Thanh Mỹ | Chuyên viên | 0829066013 | ngothithanhmy@tiengiang.gov.vn |
| 08 | Nguyễn Ngọc Diễm | Chuyên viên | 0907294934 | nguyenngocdiem@tiengiang.gov.vn |
II. Vị trí và chức năng
1. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản và thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương.
2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định pháp luật; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
III. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, phát triển nông thôn phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm để Uỷ ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; công tác phòng, chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn.
5. Phối hợp tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thuỷ sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
6. Đầu mối phối hợp tổ chức và hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến phát triển nông thôn; tổng hợp tình hình, báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản và thuỷ sản; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, di dân tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn.
7. Tổ chức hoạt động thống kê phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định; thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, diễn biến tài nguyên rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.
8. Quản lý về chất lượng, vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản và thủy sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
9. Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; vật tư nông, lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn huyện.
10. Quản lý về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện theo quy định.
11. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.
12. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định của pháp luật.
13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của phòng cho công chức cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
14. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
15. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng.
16. Thực hiện nhiệm vụ thường trực về công tác phòng chống lụt, bão, thiên tai; kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng nông thôn mới; nước sạch nông thôn; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn huyện.
17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
18. Quản lý công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.
19. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Ban giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT giao hoặc theo quy định của pháp luật.
PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
I. THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang.
- Điện thoại: 02733.848.030
- Địa chỉ hộp thư công vụ: tanphuoc.pgddt@tiengiang.gov.vn
- Địa chỉ trang thông tin điện tử: pgdtanphuoc.edu.vn
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC:
1. Lãnh đạo:
1.1. Ông Trần Văn Dũng
- Chức vụ: Trưởng phòng
- Điện thoại: 0918.046.404
- Địa chỉ hộp thư công vụ: tranvan_dung@tiengiang.gov.vn
1.2. Ông Nguyễn Tấn Minh
- Chức vụ: Phò trưởng phòng
- Điện thoại: 0919.141.865
- Địa chỉ hộp thư công vụ: nguyentanminh@tiengiang.gov.vn
1.3. Ông Nguyễn Tấn Phúc
- Chức vụ: Phó trưởng phòng
- Điện thoại: 0913.118.458
- Địa chỉ hộp thư công vụ: nguyentanphuc@tiengiang.gov.vn
2. Công chức:
2.1. Ông Cù Minh Hùng
- Chức vụ: Chuyên viên phụ trách công tác Tổ chức, Kiểm tra, Giáo dục thường xuyên, Kế hoạch.
- Điện thoại: 0949.798.854
- Địa chỉ hộp thư công vụ: cuminhhung@tiengiang.gov.vn
2.2. Ông Nguyễn Hùng Anh
- Chức vụ: Chuyên viên phụ trách Giáo dục Tiểu học, Kiểm định chất lượng giáo dục, Y tế học đường.
- Điện thoại: 0907.104.398
- Địa chỉ hộp thư công vụ: nguyenhunganh@tiengiang.gov.vn
2.3. Ông Trần Ngọc Trí
- Chức vụ: Chuyên viên phụ trách Giáo dục Ngoài Giờ, Thí vụ
- Điện thoại: 0919.880.595
- Địa chỉ hộp thư công vụ: tranngoctri@tiengiang.gov.vn
2.4. Ông Tô Thanh Sơn
- Chức vụ: Chuyên viên phụ trách Văn phòng, Kế toán, quản lý CSVC trường học.
- Điện thoại: 0917.644.709
- Địa chỉ hộp thư công vụ: tothanhson@tiengiang.gov.vn
III. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
1. Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về giáo dục ở địa phương theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
2. Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định khác của Sở Giáo dục và Đào tạo.
IV. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục của tỉnh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân huyện:
a) Ban hành các văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giáo dục; kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch triển khai đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện phù hợp với kế hoạch của tỉnh; các văn bản pháp luật về giáo dục theo thẩm quyền.
b) Phê duyệt đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.
c) Quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
d) Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
e) Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục của Ủy ban nhân dân huyện.
3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định:
a) Thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập, quyết định cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, chuyển đổi loại hình đối với các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục theo quy định, bao gồm: Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm học tập cộng đồng và các cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Thành lập hội đồng trường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường các cơ sở giáo dục công lập; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;
c) Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động giáo dục tại địa phương;
d) Các văn bản quản lý nhà nước khác trong lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo phân công.
4. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc chấp hành quy chế chuyên môn nghiệp vụ; công tác bảo đảm chất lượng giáo dục; công tác tuyển sinh, thi, cấp văn bằng, chứng chỉ; công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo và toàn xã hội.
5. Xây dựng kế hoạch; phối hợp với Phòng Nội vụ thực hiện quy trình, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định tuyển dụng viên chức giáo dục; phân bổ số lượng người làm việc theo vị trí việc làm; công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ.
6. Chủ trì xây dựng kế hoạch hằng năm về số lượng người làm việc của Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục công lập do Ủy ban nhân dân huyện quản lý, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định.
7. Xây dựng dự toán, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt phương án phân bổ, giao dự toán ngân sách cho các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân huyện; phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện theo quy định.
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ.
9. Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên trong các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật khi được ủy quyền.
10. Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn.
11. Thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
12. Hướng dẫn quản lý nhà nước về giáo dục cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
13. Thường xuyên cập nhật thông tin về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu ngành giáo dục. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ hằng năm về công khai lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc phạm vi quản lý với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.Phòng Tư pháp huyện Tân Phước
I. Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, Tiền Giang
Điện thoại: 02733.848036
Email: tanphuoc.ptp@tiengiang.gov.vn
II. Cơ cấu tổ chức:
1. Các bộ phận thuộc Phòng Tư pháp
Cơ cấu tổ chức Phòng Tư pháp gồm có 01 Trưởng Phòng, 01 Phó Trưởng phòng và 03 công chức chuyên môn, nghiệp vụ phụ trách các lĩnh vực Phổ biến và theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Trợ giúp pháp lý và Hòa giải cơ sở; Hành chính tư pháp; Kiểm soát văn bản.
2. Lãnh đạo Phòng
- Trưởng phòng: Phạm Thị Hương Huyền
- Phó Chánh Văn phòng: Trần Thị Nga
3. Danh sách cán bộ, công chức
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail công vụ |
| 1 | Phạm Thị Hương Huyền | Trưởng phòng | 0919785060 | phamthihuonghuyen@tiengiang.gov.vn |
| 2 | Trần Thị Nga | Phó Trưởng phòng | 0919785879 | tranthinga@tiengiang.gov.vn |
| 3 | Lê Thị Phương Lan | Chuyên viên | 09877107378 | lethiphuonglan@tiengiang.gov.vn |
| 4 | Trần Thanh Hải | 0975859347 | tranthanhhai@tiengiang.gov.vn | |
| 5 | Phạm Thị Ngọc Hiền | Chuyên viên | 0972330731 | phamthingochien@tiengiang.gov.vn |
II. Vị trí và chức năng
1. Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý; nuôi con nuôi; hộ tịch; chứng thực; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các công tác tư pháp khác theo quy định pháp luật.
2. Phòng Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức của Ủy ban nhân dân huyện theo thẩm quyền, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp.
III. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tư pháp
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành nghị quyết, quyết định, quy hoạch kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện trong lĩnh vực tư pháp; dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tư pháp.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác trong lĩnh vực tư pháp sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp ở xã, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
5. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a) Phối hợp xây dựng nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân huyện do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy han nhân dân huyện chủ trì xây dựng;
b) Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định pháp luật.
6. Về theo dõi tình hình thi hành pháp luật:
a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương;
c) Tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật:
d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện.
7. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân huyện tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân huyện ban hành;
b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định;
c) Kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân; văn bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc chức danh khác ở cấp xã ban hành có chứa quy phạm pháp luật.
8. Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện theo quy định pháp luật;
b) Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả ra soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện.
9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;
b) Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra công tác phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn;
c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật huyện;
d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo quy định pháp luật;
đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn theo quy định pháp luật;
e) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.
10. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; là cơ quan thường trực của Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ về trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật.
12. Về quản lý và đăng ký hộ tịch:
a) Giúp Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn;
b) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định pháp luật; đề nghị Ủy ban nhân dân huyện quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);
c) Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu hộ tịch và cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định;
d) Quản lý, sử dụng Sổ hộ lịch, biểu mẫu hộ lịch; lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định pháp luật.
13. Thực hiện nhiệm vụ quản lý về nuôi con nuôi theo quy định pháp luật.
14. Về chứng thực:
a) Thực hiện chứng thực bản sao giấy, bản sao điện tử từ bản chính, chứng thực chữ ký (bao gồm cả chữ ký người dịch) và chứng thực hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền của Phòng Tư pháp theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý, sử dụng Sổ chứng thực, lưu trữ Sổ chứng thực, hồ sơ chứng thực theo quy định pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ đối với công chức Tư pháp - hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc chứng thực bản sao giấy, bản sao điện tử từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; quản lý, sử dụng Sổ chứng thực; lưu trữ Sổ chứng thực, hồ sơ chứng thực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định pháp luật.
15. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
a) Giúp Ủy ban nhân dân huyện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương;
b) Đề xuất Ủy ban nhân dân huyện kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
16. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.
17. Giúp Ủy ban nhân dân huyện tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác tư pháp đối với công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định pháp luật.
18. Tổ chức ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Phòng Tư pháp.
19. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện và Sở Tư pháp.
20. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, tham gia thanh tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động tư pháp trên địa bàn theo quy định pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
21. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Tư pháp theo quy định pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
22. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản, tài chính của Phòng Tư pháp theo quy định pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
23. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật.PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
I. Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
Điện thoại: 02733848064
Email: tanphuoc.ptnmt@tiengiang.gov.vn
II. Cơ cấu tổ chức:
1. Các bộ phận thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Bộ phận Quản lý đất đai.
- Bộ phận Quản lý môi trường.
- Bộ phận Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản.
2. Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Trưởng phòng: Trần Văn Hiệp
- Phó trưởng phòng: Lê Hoàng Nhân
3. Danh sách cán bộ, công chức
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail công vụ |
| 1 | Trần Văn Hiệp | Trưởng phòng | 0347865742 | trvanhiep@tiengiang.gov.vn |
| 2 | Lê Hoàng Nhân | Phó trưởng phòng | 0973338036 | lehoangnhan@tiengiang.gov.vn |
| 3 | Từ Văn Tài | Chuyên viên - Quản lý đất đai | 0985125254 | tuvantai@tiengiang.gov.vn |
| 4 | Trần Huỳnh Phương Duy | Chuyên viên - Quản lý đất đai | 0815898898 | tranhuynhphuongduy@tiengiang.gov.vn |
| 5 | Võ Việt Tú | Chuyên viên - Quản lý môi trường | 0382451685 | voviettu@tiengiang.gov.vn |
| 6 | Bùi Thị Chung | Chuyên viên - Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản | 0908022130 | buithichung@tiengiang.gov.vn |
| 7 | Lê Thị Hạnh Duyên | Cán bộ hợp đồng hỗ trợ công tác Bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện | 0374941418 | hanhduyen112@gmail.com |
II. Vị trí và chức năng
1. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân huyện, thực hiên chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; đo đạc và bản đồ; biến đổi khí hậu.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường.
III. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm về lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định và các văn bản khác về tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
3. Tổ chức thực hiện các Văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và các Văn bản khác về lĩnh vực tài nguyên và môi trường sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi công tác thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường theo quy định pháp luật.
4. Về đất đai
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dựng đất cấp huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyên mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện;
c) Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trưng dụng đất, gia hạn trưng dụng đất; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện trong công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện theo quy định.
5. Về tài nguyên nước
a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tài nguyên nước, nguồn nước Sinh hoạt tại địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp;
b) Phối hợp tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm quyền;
c) Phối hợp tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dựng tài nguyên nước theo thẩm quyền.
6. Về tài nguyên khoáng sản
a) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc cho thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật;
c) Ðề xuất việc huy động các lực lượng trên địa bàn để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép; báo cáo Ủy ban nhân dân huyện về tình hình bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
7. Về môi trường
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện tổ chức cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường, kiểm tra việc thực hiện giấy phép môi trường theo thẩm quyền; phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về ứng phó sự cố chất thải; tổ chức kiểm tra, đánh giá nguy cơ xảy ra sự cố chất thải; tổ chức ứng phó sự cố chất thải, cải tạo phục hồi môi trường sau sự cố chất thải trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở thuộc diện quản lý trên địa bàn; xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường; tham gia lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; tham mưu tổ chức thực hiện thống kê, báo cáo kết quả chỉ tiêu thống kê về môi trường; thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn;
c) Triển khai các hoạt động bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
8. Tham gia quản lý mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đo đạc và bản đồ theo phân cấp hoặc ùy quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.
9. Tham gia xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh; tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện; tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, đề án về biến đổi khí hậu theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.
10. Thực hiện các nhiệm vu quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy Văn theo phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp tham gia bảo vệ công trình khí tượng thủy Văn thuộc mạng lưới trạm khí thủy Văn quốc gia và trạm khí tượng thủy Văn khác trên địa bàn; tham gia quyết, xủ lý vi Phạm về khí tượng thủy Văn theo thẩm quyền.
11. Thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện.
12. Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định cùa pháp luật về tài nguyên và môi trường; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
13. Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; triển khai Chính quyền điện tử, chuyển đổi số hướng tới Chính phủ số về tài nguyên và môi trường; xây dựng, quản lý, vận hành và cung cấp dữ liệu, thông tin, tư liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
14. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý tổ chức và hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện.
15. Giúp Ủy ban nhân dân huyện tổ chức tập huấn, bồi dưỡng và hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định pháp luật.
16. Quản lý, sử dựng công chức theo vị trí việc làm; đề xuất khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật; quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sản, tài sản và các phương tiện làm việc, tài chính và ngân sách được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.
17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan nhà nước cấp trên.
IV. Thủ tục hành chính
1. Lĩnh vực đất đai
Thực hiện theo Quyết định số 443/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2024 của UBND tỉnh Tiền Giang, bao gồm các nội dung:
a) Thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
b) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất đối với trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
c) Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân.
d) Thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
e) Giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
f) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa” (đồng loạt).
g) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Lĩnh vực môi trường
Thực hiện theo Quyết định số 2328/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2022 của UBND tỉnh Tiền Giang, bao gồm các nội dung sau:
a) Cấp giấy phép môi trường.
b) Cấp đổi giấy phép môi trường.
c) Cấp điều chỉnh giấy phép môi trường.
d) Cấp lại giấy phép môi trường.
3. Lĩnh vực Tài nguyên nước và Khoáng sản
Thực hiện theo Quyết định số 649/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2023 của UBND tỉnh Tiền Giang, bao gồm các nội dung sau:
a) Thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất.
b) Lấy ý kiến cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lấy ý kiến.
Phòng Kinh tế và Hạ tầng
I. Cơ cấu tổ chức:
1. Các lĩnh vực phụ trách:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về:
- Công thương;
- Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Giao thông vận tải;
- Quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở, công sở, vật liệu xây dựng.
2. Lãnh đạo:
- Trưởng Phòng: Lê Hữu Phúc
- Phó Trưởng Phòng: Lê Minh Khương, Huỳnh Hữu Đan
3. Thông tin liên hệ:
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail công vụ |
| 1 | Lê Hữu Phúc | Trưởng Phòng | 0949.590.069 | LeHuuPhuc@Tiengiang.gov.vn |
| 2 | Lê Minh Khương | Phó Trưởng Phòng | 0918.596.252 | LeMinhKhuong@Tiengiang.gov.vn |
| 3 | Huỳnh Hữu Đan | Phó Trưởng Phòng | 0944.800.399 | HuynhHuuDan@Tiengiang.gov.vn |
| 4 | Nguyễn Văn Hiếu | Chuyên viên-PT QH,XD | 0939.289.130 | NguyenVanHieu@Tiengiang.gov.vn |
| 5 | Cù Minh Thái | Chuyên viên –PT CN | 0383.447.879 | CuMinhThai@Tiengiang.gov.vn |
| 6 | Nguyễn Thị Hồng Mơ | Chuyên viên – PT TM, KT | 0968865638 | NguyenThiHongMo@Tiengiang.gov.vn |
II. Vị trí và chức năng:
1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Tân Phước là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Tân Phước (gọi tắt là Ủy ban nhân dân huyện) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công thương; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; giao thông vận tải; quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở, công sở, vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật.
2. Phòng Kinh tế và Hạ tầng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang.
III. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Về Công Thương
a) Trình Ủy ban nhân dân huyện: Dự thảo quyết định; kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực công thương.
b) Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất - kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất - kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương. Thực hiện các chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại, xây dựng và phát triển thương hiệu trên địa bàn theo phân công của các cấp có thẩm quyền.
c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn huyện:
- Đầu mối giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn cấp huyện theo phân cấp, quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp huyện theo quy định;
- Đề xuất xây dựng phương án phát triển, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trên địa bàn;
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác thu hồi đất, thuê đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, nhà ở công nhân, thủ tục triển khai đầu tư vào cụm công nghiệp;
- Đầu mối tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp, đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư vào trong cụm công nghiệp (gồm: Thu hồi đất, cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng, chấp thuận phương án phòng cháy, chữa cháy, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường) theo quy định, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện;
- Đầu tư hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài cụm công nghiệp; phê duyệt, thực hiện kế hoạch di dời doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn;
- Kiểm tra, đánh giá việc chấp hành pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp theo thẩm quyền.
d) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân huyện về xây dựng, trình ban hành kế hoạch khuyến công phù hợp quy định pháp luật và điều kiện của địa phương; tham mưu cấp thẩm quyền bảo đảm nguồn vốn từ ngân sách địa phương để tổ chức khuyến công trên địa bàn.
đ) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ người tiêu dùng theo quy định của pháp luật.
e) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công thương; theo dõi thi hành pháp luật về công thương.
g) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện.
2. Về Xây dựng
a) Trình Ủy ban nhân dân huyện: Dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án và các văn bản khác trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng.
c) Tham mưu, giúp cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện lập Quy chế quản lý kiến trúc, Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị theo phân công, phân cấp và ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện.
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện lập chương trình phát triển đô thị; phối hợp trong quá trình lập, thẩm định chương trình phát triển đô thị; tham gia lập đề án công nhận đô thị loại V trên địa bàn.
h) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở, công sở trên địa bàn.
k) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo quy chế quản lý kiến trúc, Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn theo phân cấp.
1) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy định về hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện.
3. Về Giao thông vận tải
a) Trình Ủy ban nhân dân huyện:
- Dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn;
- Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn;
- Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Dự thảo quyết định phân loại đường huyện, đường xã theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức thực hiện và theo dõi thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các văn bản khác về giao thông vận tải sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do huyện chịu trách nhiệm quản lý.
d) Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
đ) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành, Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện.
e) Phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường thủy nội địa xảy ra trên địa bàn.
g) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của Phòng Kinh tế và Hạ tầng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
h) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
4. Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Trình Ủy ban nhân dân huyện: Dự thảo quyết định; chương trình, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện; thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định và phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sau khi được ban hành, phê duyệt: thông tin, thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; tổ chức nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; phát triển phong trào lao động sáng tạo; phổ biến, lựa chọn các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.
d) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra đo lường chất lượng sản phẩm và hàng hóa trên địa bàn huyện.
đ) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp;
e) Quản lý, khuyến khích, hỗ trợ phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân về khoa học và công nghệ trên địa bàn; quản lý các hội, tổ chức phi chính phủ theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền; hướng dẫn, tạo điều kiện để các hội, tổ chức phi Chính phủ tham gia các hoạt động về khoa học và công nghệ trên địa bàn.
h) Xây dựng, duy trì hệ thống lưu trữ và cung cấp thông tin; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động khoa học và công nghệ với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang và các cơ quan nhà nước khác khi có yêu cầu.
5. Trình Ủy ban nhân dân huyện: Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kinh tế và Hạ tầng.
6. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công.
7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của Phòng cho cán bộ, công chức các xã, thị trấn.
9. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng.
10. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện.
11. Kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật lĩnh vực quản lý của Phòng, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
12. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện, các Sở chuyên ngành và cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật.
PHÒNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN
I. Cơ cấu tổ chức
1. Cơ cấu tổ chức của Phòng Văn hóa và Thông tin
01 Trưởng phòng, 01 Phó trưởng phòng và 03 chuyên viên.
2. Lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin
Trưởng phòng: Nguyễn Thị Bích Tuyền.
Phó trưởng phòng: Dương Quốc Giang.
3. Thông tin liên hệ
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail công vụ |
| 1 | Nguyễn Thị Bích Tuyền | Trưởng Phòng | 0938860835 | nguyenthibichtuyen @tiengiang.gov.vn |
| 2 | Dương Quốc Giang | Phó Trưởng Phòng | 0798866525 | duongquocgiang @tiengiang.gov.vn |
| 3 | Nguyễn Phương Bình | Chuyên viên | 0996343536 | nphuongbinh @tiengiang.gov.vn |
| 4 | Nguyễn Thị Kim Nhung | Chuyên viên | 0932935860 | nguyenthikimnhung @tiengiang.gov.vn |
| 5 | Phan Văn Bình | Chuyên viên | 0987094105 | phanvanbinh @tiengiang.gov.vn |
I. Vị trí và chức năng
1. Phòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh truyền hình; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại và hạ tầng thông tin và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật.
2. Phòng Văn hoá và Thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông.
II. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
1.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, xã hội hoá trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
1.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
1.3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình đã được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, hoạt động phát triển sự nghiệp văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo; chủ trương xã hội hoá hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao; phòng, chống bạo lực trong gia đình.
1.4. Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dân trên địa bàn huyện thực hiện phong trào văn hoá, văn nghệ; phong trào luyện tập thể dục, thể thao; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; xây dựng gia đình văn hoá, ấpvăn hoá, khu phố văn hoá, đơn vị văn hoá; bảo vệ các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh; bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn.
1.5. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các Thư viện, Trung tâm Văn hóa - Thể thao, các thiết chế văn hoá cơ sở, các cơ sở hoạt động dịch vụ văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo điểm vui chơi công cộng thuộc phạm vi quản lý của Phòng trên địa bàn.
1.6. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo theo quy định của pháp luật.
1.7. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo đối với các chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.
1.8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo trên địa bàn huyện; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo theo quy định của pháp luật.
2. Về lĩnh vực thông tin và truyền thông
2.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển thông tin và truyền thông trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông.
2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về thông tin và truyền thông thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
2.3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực thông tin và truyền thông.
2.4. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.
2.5. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và triển khai hoạt động các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.
2.6. Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức công tác bảo vệ an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động bưu chính, chuyển phát, viễn thông, công nghệ thông tin, Internet, phát thanh, truyền hình.
2.7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với mạng lưới phát thanh, truyền thanh cơ sở.
2.8. Chịu trách nhiệm theo dõi và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn huyện theo sự phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
2.9. Tổ chức hoạt động thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.
2.10. Tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các xã, phường, thị trấn quản lý các đại lý bưu chính, viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
2.11. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và cá nhân trên địa bàn huyện, thực hiện pháp luật về các lĩnh vực bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; quảng cáo; báo chí; xuất bản.
2.12. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
3. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông.
4. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật, theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.
5. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Thanh tra huyện
I. Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, Tiền Giang
Điện thoại: 02733.848037
Email: tanphuoc.thanhtra@tiengiang.gov.vn
II. Cơ cấu tổ chức, biên chế:
1. Thanh tra huyện có Chánh thanh tra và 01 phó Chánh thanh tra.
2. Biên chế: Biên chế công chức của Thanh tra huyện do Chủ tịch UBND huyện quyết định là 05 biên chế.
3. Lãnh đạo Thanh tra huyện
- Chánh Thanh tra: Nguyễn Văn Bưởi
- Phó Chánh Thanh tra: Hiện tại khuyết.
4. Danh sách cán bộ, công chức
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Di động | Mail công vụ |
| 1 | Nguyễn Văn Bưởi | Chánh Thanh tra | 0913638 895 | nguyenvanbuoi@tiengiang.gov.vn |
| 2 | Đặng Thị Kiều Oanh | TTV | 0765364 687 | dangthikieuoanh@tiengiang.gov.vn |
| 3 | Nguyễn Phương Điền | Công chức | 0983 293 457 | nguyenphuongdien@tiengiang.gov.vn |
| 4 | Đỗ Thị Hồng Thắm | Công chức | 0933714009 | dothihongtham@tiengiang.gov.vn |
| 5 | Nguyễn Trần Vĩnh | Công chức | 0395456503 | nguyentranvinh@tiengiang.gov.vn |
II. Vị trí và chức năng
1. Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra huyện có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh.
III. Nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức xã, thị trấn.
5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
6. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho các Ban Thanh tra nhân dân xã, thị trấn.
7. Về thanh tra:
a. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
b. Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao;
c) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra huyện và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
8. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân huyện;
c. Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện khi được giao;
d. Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết lại theo quy định;
đ. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;
e. Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
9.về phòng, chống tham nhũng:
a. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan, đon vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện;
b. Phối hợp với cơ quan Kiểm tơán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;
c. Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra tỉnh;
d. Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra huyện theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.
11. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra huyện.
12. Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện và Thanh tra tỉnh.
13. Quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra huyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.
14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.
15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện giao và theo quy định của pháp luật.
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HUYỆN
I. Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, Tiền Giang
Điện thoại: 02733.848.169
Email: tanphuoc.bqlda@tiengiang.gov.vn
II. Cơ cấu tổ chức:
1. Lãnh đạo BQL Dự án và PTQĐ
- Giám đốc: Nguyễn Trung Liêm
- Phó Giám đốc: Lê Văn Hùng và Nguyễn Văn Ngoan
2. Các Tổ thuộc BQL dự án và Phát triển quỹ đất
- Tổ hành chính
- Tổ phát triển quỹ đất
- Tổ giám sát
- Tổ kỹ thuật
3. Danh sách viên chức
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail công vụ hoặc gmail |
| 1 | Nguyễn Trung Liêm | Giám đốc | 0913.038486 | |
| 2 | Lê Văn Hùng | P.Giám đốc | 0913.186706 | |
| 3 | Nguyễn Văn Ngoan | P.Giám đốc | 0918.292235 | |
| 4 | Nguyễn Đức Hiếu | Kế toán | 0913.911603 | |
| 5 | Võ Thị Thúy Lan | Văn thư | 0836.403044 | vothithuylan@Tiengiang.gov.vn |
| 6 | Phạm Văn Nguyền | Kỹ thuật | 0946.967800 | nguyenbqltp@ gmail.com |
| 7 | Nguyễn Hoàng Ngân | Kỹ thuật | 0902.543339 | nganbqlda@ gmail.com |
| 8 | Nguyễn Bình Khánh | Kỹ thuật | 0947.223648 | Khanhngoctiengiang@ gmail.com |
| 9 | Lê Thanh Sang | Kỹ thuật | 0913.962199 | Sangquynhtiengiang@ gmail.com |
| 10 | Nguyễn Thị Thắm | Kế toán | 0947.353889 | thambqltp@gmail.com |
| 11 | Trần Minh Trung | Kỹ thuật | 0908.787773 | trungtran tg@gmail.com |
| 12 | Nguyễn Quốc Khải | Kỹ thuật | 0915.050342 | khaibqltp@ gmail.com |
| 13 | Lê Thị Cẩm Uyên | Kỹ thuật | 0913.647228 | Lecamuyen228@ gmail.com |
| 14 | Trần Quang Đạt | Kỹ thuật | 0907.002905 | datbqltp@ gmail.com |
| 15 | Trần Trí Sách | Kỹ thuật | 0939.946139 | Trisach2021@ gmail.com |
| 16 | Nguyễn Hồng Vấn | Hành chính | 0974.102356 | hongvanttptqd@ gmail.com |
| 17 | Trần Thành Thuộc | Kỹ thuật | 0907.817016 | thuoctanphuoc83@ gmail.com |
| 18 | Đỗ Văn Nghiệp | Kỹ thuật | 0975.337355 | Dovannghiep141088@ gmail.com |
| 19 | Trần Trung Tín | Kỹ thuật | 0916.550443 | namtin1984@ gmail.com |
| 20 | Bùi Thanh Hoan | Kỹ thuật | 0979.279293 | buithanhhoan1985@ gmail.com |
| 21 | Đoàn Minh Cường | Kỹ thuật | 0963.419411 | minhcuongdoan939@ gmail.com |
| 22 | Võ Minh Khoa | Kế toán | 0388.557997 | KhoaKhoa1481997@ gmail.com |
III. Vị trí và chức năng
Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Tân Phước thực hiện chức năng theo quy định tại Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều Điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng và Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV- BTC ngày 04/4/2015 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc sở Tài Nguyên và Môi trường cụ thể:
- Làm chủ đầu tư một số dự án sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách khi được cấp thẩm quyền giao;
- Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;
- Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của người quyết định đầu tư;
- Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và có đủ năng lực để thực hiện trên cơ sở đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quản lý các dự án đã được giao;
- Tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện các dịch vụ khác trong lĩnh vực đất đai;
- Thực hiện các chức năng khác khi được Ủy ban nhân dân huyện giao.
IV. Nhiệm vụ và quyền hạn
1.Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư gồm:
- Lập kế hoạch dự án: lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm, trong đó phải xác định rõ nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện;
- Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng: thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường, phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng;
- Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình;
- Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án gồm:
- Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Luật Xây dựng;
- Phối hợp hoạt định tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàm và bảo vệ môi trường;
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.
3. Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của mình.
4. Giám sát thi công xây dựng công trình khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện Tân Phước
I. Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Khu 3, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, Tiền Giang
Điện thoại: 02733848178
Email: Ttdvnntanphuoc@tiengiang.gov.vn
II. Cơ cấu tổ chức
1. Các bộ phận:
Tổ Hành chính - Tổng hợp
Tổ Kỹ thuật - Dịch vụ
2. Lãnh đạo Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp:
1. Giám đốc: Nguyễn Văn Phương.
2. Phó Giám đốc: Lê Thị Ngọc Hân; Nguyễn Đăng Khoa
3. Số người làm việc
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail công vụ |
| 1 | Nguyễn Văn Phương | Giám đốc | 0979500089 | nguyenvanphuong@Tiengiang.gov.vn |
| 2 | Nguyễn Đăng Khoa | P. Giám đốc | 0375380374 | Nguyendangkhoa171974@Tiengiang.gov.vn |
| 3 | Lê Thị Ngọc Hân | P. Giám đốc | 0348773239 | Lethingochan91@tiengiang.gov.vn |
| 4 | Huỳnh Thị Minh Hiếu | Tổ trưởng - Tổ HCTH | 0982274476 | Huynhthiminhhieu@Tiengiang.gov.vn |
| 5 | Đoàn Minh Tiến | Tổ trưởng – Tổ KTDV | 0365705385 | doanminhtien2709@gmail.com |
| 6 | Phạm Kim Hồng | Kế Toán | 0966770325 | Kimhong0604@gmail.com |
| 7 | Huỳnh Bảo An | KTV kiểm nghiệm chăn nuôi | 0974199396 | baoanthuy1986@gmail.com |
| 8 | Phạm Văn Duyên | Kiểm nghiệm viên chăn nuôi | 0979200522 | Phamvanduyen88@gmail.com |
| 9 | Trần Kim Thùy | Kiểm tra viên vệ sinh thú y | 0983690792 | Tkthuy14@gmail.com |
| 10 | Nguyễn Thị Ngọc Huệ | Kỹ sư | 0973952478 | ngochue.tp4@gmail.com |
| 11 | Trịnh Thị Hồng Nguyên | KTV Bảo vệ thực vật | 0943947003 | Trinhthihongnguyenkhoa@gmail.com |
| 12 | Trần Văn Một | KTV kiểm nghiệm chăn nuôi |
0919117257 | chumottg@gmal.com |
| 13 | Nguyễn Trần Bảo Trung | KTV Bảo vệ thực vật | 0358116422 | baotrungthtg93@gmail.com |
| 14 | Trương Hồng Huy | KTV dự báo BVTV | 0983369556 | truonghonghuy@yahoo.com |
| 15 | Nguyễn Thị Anh Thư | Kỹ sư | 0368.774.060 | nguyenthianhthu.1218@gmail.com |
III. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện Tân Phước có chức năng thực hiện các nhiệm vụ về chuyên môn, kỹ thuật và dịch vụ thuộc lĩnh vực: trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông, thủy sản, chất lượng nông lâm sản và thủy sản.
2. Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện Tân Phước có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
IV. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ:
1.1. Tổ chức thực hiện dự án khuyến nông, các chương trình, dự án, quy hoạch, kế hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật về trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, thủy sản; vệ sinh môi trường, chất lượng, an toàn thực phẩm sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2. Tổ chức thực hiện điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn; hướng dẫn biện pháp phòng, chống dịch bệnh hiệu quả; thông tin kịp thời cho các Chi cục chuyên ngành theo từng lĩnh vực quản lý.
1.3. Tổ chức khảo nghiệm, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các đề tài khoa học, công nghệ trên lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, giống cây trồng, chăn nuôi, thú y, thủy sản, chất lượng, an toàn thực phẩm để ứng dụng vào sản xuất. Thực hiện công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện; kiểm soát giết mổ trên địa bàn quản lý.
1.4.Tham gia, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án sản xuất trồng trọt, bảo vệ thực vật, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thủy sản, vệ sinh an toàn thực phẩm, khuyến nông và các nhiệm vụ khác có liên quan thuộc lĩnh vực nông nghiệp hàng vụ, hàng năm và từng giai đoạn của địa phương theo kế hoạch của tỉnh.
b) Kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp; thanh tra, kiểm tra cấp chứng nhận các cơ sở chăn nuôi đủ điều kiện vệ sinh thú y, cơ sở an toàn dịch bệnh; cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn.
1.5. Tham gia, phối hợp với các cơ quan liên quan để Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân huyện công bố dịch, công bố hết dịch trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản theo quy định pháp luật; đề xuất các biện pháp khắc phục hậu quả do thiên tai, dịch hại để khôi phục sản xuất trên địa bàn.
1.6. Phối hợp cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát các cơ sở được chứng nhận GlobalGap, VietGAP, các quy trình sản xuất tiên tiến trong trồng trọt, bảo vệ thực vật, giống cây trồng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; các cơ sở chăn nuôi được cấp chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y, cơ sở an toàn dịch bệnh; các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn.
1.7. Tham gia công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tổ chức tuyên truyền pháp luật về trồng trọt, bảo vệ thực vật, giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, thủy sản, vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn.
1.8. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất về Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
1.9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao.
3. Quyền hạn:
1.1. Được liên kết, hợp tác với các tổ chức, cá nhân, nhà khoa học, doanh nghiệp tổ chức hội thảo, thử nghiệm, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, thành tựu khoa học trong sản xuất nông nghiệp về sử dụng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản cho nông dân trên địa bàn.
1.2. Thực hiện các dịch vụ khuyến nông; dịch vụ, cung ứng vật tư nông nghiệp, trang thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn; tư vấn cho nông dân quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt như VietGAP, GlobalGAP,... thu phí, lệ phí theo quy định pháp luật.
I. Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Khu 1, Thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, Tỉnh Tiền Giang
Điện thoại: 02733848388
Mail:
I. CƠ CẤU TỔ CHỨC
A. LÃNH ĐẠO
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail công vụ | Ghi chú | |
| Cơ quan | Di động | |||||
| 01 | Trần Văn Giao | Trưởng ban | 02733848388 | 0917100839 |
|
|
| 02 | Nguyễn Quốc Tuấn | Phó trưởng ban | 0916207270 | ngquoctuan |
| |
B. VIÊN CHỨC
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail công vụ | Ghi chú | |
| Cơ quan | Di động | |||||
| 01 | Ngô Thị Thúy | VC.Kế toán | 02733848388 | 0382426734 |
|
|
| 02 | Trần Thanh Duy | VC.QL điện | 0939121278 |
|
| |
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
1. Chức năng:
Ban Quản lý công trình công cộng có chức năng quản lý, bảo vệ, khai thác các công trình công cộng trên địa bàn huyện Tân Phước như: chợ, bến bãi, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, dịch vụ vệ sinh môi trường.
2. Nhiệm vụ:
- Tổ chức quản lý, khai thác công trình chợ được giao quản lý theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP.
- Tổ chức các hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn huyện.
- Bảo quản, duy trì hệ thống công viên, chăm sóc cây xanh; bảo quản, duy trì, sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng công cộng khu vực nội ô thị trấn Mỹ Phước.
- Quản lý tài sản, tài chính, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật.
Trung tâm Y tế huyện Tân Phước
I. Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang
Điện thoại: 0273 3848 026
Email: tanphuoc.ttytdp@tiengiang.gov.vn
II. Cơ cấu tổ chức:
1. Lãnh đạo:
- Giám đốc: Trần Thanh Hải: Điện thoại: 0983639912
Email: tranthanhhai@tiengiang.gov.vn, thanhhaitg68@gmail.com
- Phó giám đốc: Mai Thanh Trung: Điện thoại: 0909343169
Email: drthtrung@yahoo.com.vn
- Phó giám đốc: Phan Tấn Thắng: Điện thoại: 0944041898
Email: tanthang69@gmail.com
2. Cơ cấu tổ chức:
* Trung tâm Y tế huyện Tân Phước gồm: 10 Phòng-Khoa (03 phòng chức năng, 05 khoa Lâm sàng và Cận lâm sàng, 01 Khoa hệ Dự phòng, 01 Phòng khám Đa khoa Phú Mỹ)
2.1. Phòng Tổ chức Hành chính
2.2. Phòng Tài chính Kế toán
2.3. Phòng Kế hoạch tổng hợp
2.4. Khoa Khám bệnh - Hồi sức Cấp cứu
2.5. Khoa Xét nghiệm và Chẩn đoán hình ảnh
2.6. Khoa Dược
2.7. Khoa Phụ sản – Dân số
2.8. Khoa Kiểm soát bệnh tật
2.9. Khoa Nội tổng hợp
2.10. Phòng khám Đa khoa Phú Mỹ
*12 Trạm y tế xã - thị trấn (11 TYT xã, 01 TYT thị trấn)
1. TYT Thị trấn Mỹ Phước
2. TYT Hưng Thạnh
3. TYT Phú Mỹ
4. TYT Tân Hòa Thành
5. TYT Tân Lập 1
6. TYT Tân Lập 2
7. TYT Phước Lập
8. TYT Tân Hòa Tây
9. TYT Thạnh Hòa
10. TYT Thạnh Tân
11. TYT Thạnh Mỹ
12. TYT Tân Hòa Đông
* Tổng số viên chức- NLĐ: 185 người
+ Trung tâm Y tế: 106 người
+ Trạm y tế xã: 79 người
3. Danh sách lãnh đạo, viên chức quản lý:
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail công vụ |
| | Trần Thanh Hải | Giám đốc | 0902818113 | tranthanhhai@tiengiang.gov.vn, thanhhaitg68@gmail.com |
| | Mai Thanh Trung | Phó Giám đốc | 0948593188 | maithanhtrung@tiengiang.gov.vn drthtrung@yahoo.com.vn |
| | Phan Tấn Thắng | Phó Giám đốc | 0944041898 | tanthang69@gmail.com |
| | Nguyễn Thị Mỹ Duyên | TP Tổ chức Hành chính | 0914281152 | cnmyduyen.ttyttp@gmail.com |
| | Trần Nguyên Toàn | PTP Tổ chức Hành chính | 0765999986 | nguyentoantp1985@gmail.com |
| | Nguyễn Thị Kiều Oanh | Phụ trách Phòng Tài chính Kế Toán | 0909949135 | kieuoanh_tptg83@yahoo.com.vn |
| | Phạm Thị Thanh Diệu | TP Kế hoạch tổng hợp | 0976918329 | bsdieuttyt@gmail.com |
| | Bùi Thị Hoàng Cẩm Trang | PTP Kế hoạch tổng hợp | 0944247289
| camtrang1409@gmail.com |
| | Lê Văn Ngô | TK Khám bệnh - HSCC | 0918797849 | lengotp@gmail.com |
| | Nguyễn Thị Trinh | PTK Khám bệnh - HSCC | 0948645559 | nguyenthitrinh2502@gmail.com |
| | Lê Quang Trung | PTK Khám bệnh - HSCC | 0982220039 | dr.trung2013@gmail.com |
| | Nguyễn Thị Trang | PTK Nội tổng hợp | 0917557134 | bstrangttyttp@gmail.com |
| | Trần Nguyên Lượng | PTK Nội tổng hợp | 0916373234 | khoayduoccotruyentp@gmail.com |
| | Lý Thị Kim Mai | TK Xét nghiệm - CĐHA | 0946443124 | bsmaitp@gmail.com |
| | Nguyễn Thị Hồng Ngân | PTK Xét nghiệm - CĐHA | 0986847060 | bsngantp@gmail.com |
| | Phạm Tấn Thành | Trưởng khoa Dược | 0943335445 | phamthanh63tg@gmail.com |
| | Nguyễn Thị Thúy Hằng | Phó Trưởng khoa Dược | 0938922031 | ntthang24121992@gmail.com |
| | Phạm Thị Lệ Chi | TK Phụ sản – Dân số | 0904637644 | bsphamthilechi@gmail.com |
| | Phạm Thị Nga | PTK Phụ sản – Dân số | 0372815648 | phamthinga241@gmail.com |
| | Võ Thị Ánh Nguyệt | Phụ trách Khoa Kiểm soát bệnh tật | 0383375169 | nguyettg75@gmail.com |
| | Bùi Văn Dũng | Trưởng Phòng Khám ĐK Phú Mỹ | 0918892599 | bsdungpm@gmail.com |
| | Trần Ngọc Dung | Phó Phòng Khám ĐK Phú Mỹ | 0919785805 | tndung73thd@gmail.com |
| | Phạm Bùi Thanh Trang | Điều dưỡng trưởng TTYT | 0908128772 | trang1605@gmail.com |
| | Trần Ngọc Lĩnh | Trưởng TYT Phước Lập | 0974044519 | tranngoclinh1411974@gmail.com |
| | Lê Thị Thu Xuân | Phó Trưởng TYT Phước Lập | 0387411248 | lethithuxuan1@gmail.com |
| | Huỳnh Văn Đúng | Trưởng TYT Tân Lập 2 | 0975458161 | huynhvandungtp@gmail.com |
| | Lê Thị Tuyết Nhung | Trưởng TYT Tân Lập 1 | 0844155198 | lttuyetnhung74@gmail.com |
| | Phan Văn Tính | Phó Trưởng TYT Tân Lập 1 | 0643422655 | tinhphan1189@gmail.com |
| | Tô Văn Nở | Trưởng TYT Tân Hòa Thành | 0984257521 | tovanno63tp@gmail.com |
| | Phạm Giang Sơn | Phó Trưởng TYT Tân Hòa Thành | 0395191463 | phamgiangson0412@gmail.com |
| | Phan Thanh Tân | Trưởng TYT Phú Mỹ | 0986092852 | pttan15081972@gmail.com |
| | Trương Thị Minh Trang | Trưởng TYT Hưng Thạnh | 0369111009 | minhtrangtpmt2205@gmail.com |
| | Trần Văn Út | Trưởng TYT Thị trấn Mỹ Phước | 0918150641 | tranvanuttp74@gmail.com |
| | Dương Văn Cảnh | Trưởng TYT Tân Hòa Tây | 0977218070 | canh399@gmail.com |
| | Nguyễn Ngọc Thơm | Phó Trưởng TYT Tân Hòa Tây | 0967403820 | nguyenthomtyttht@gmail.com |
| | Nguyễn Văn Ngọc | Trưởng TYT Tân Hòa Đông | 0982492396 | ngocybk24@gmail.com |
| | Trần Thanh Phú | Trưởng TYT Thạnh Tân | 0988189374 | phuthanhtran36@gmail.com |
| | Nguyễn Thị Ngọc Mỹ | Trưởng TYT Thạnh Hòa | 0978662070 | ngocmyn31@gmail.com |
| | Tạ Văn Chứa | Trưởng TYT Thạnh Mỹ | 0918818982 | thanhmytramyte@gmail.com |
| | Nguyễn Thị Ngọc Châu | Phó trưởng TYT Thạnh Mỹ | 0944738039 | nguyenchautp83@gmail.com |
III. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
1. Vị trí và chức năng:
1.1. Trung tâm Y tế huyện Tân Phước là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
1.2. Trung tâm Y tế huyện Tân Phước chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân lực, hoạt động của Sở Y tế; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị y tế tuyến tỉnh, Trung ương; chịu sự quản lý nhà nước, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất của Ủy ban nhân dân huyện Tân Phước theo quy định của pháp luật.
1.3. Trung tâm Y tế huyện Tân Phước có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, dân số - kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
2.1. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng:
a) Triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS: giám sát, sàng lọc phát hiện sớm, tiêm chủng phòng bệnh, điều trị dự phòng, triển khai các biện pháp chống dịch và khắc phục hậu quả của dịch bệnh; phòng, chống yếu tố nguy cơ phát sinh, lây lan dịch, bệnh;
b) Triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống bệnh không lây nhiễm: kiểm soát và phòng, chống các yếu tố nguy cơ, giám sát, sàng lọc phát hiện, quản lý và triển khai các biện pháp phòng, chống bệnh không lây nhiễm;
c) Thực hiện các hoạt động dinh dưỡng cộng đồng, vệ sinh môi trường, y tế trường học, sức khỏe lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt và bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế và phòng, chống các yếu tố nguy cơ có hại cho sức khỏe theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện khám, phân loại sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.
2.2. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng:
a) Thực hiện sơ cứu, cấp cứu;
b) Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho các trường hợp bệnh nhân tự đến, bệnh nhân được chuyển tuyến, bệnh nhân do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên chuyển về đế tiếp tục theo dõi, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng;
c) Thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật, phẫu thuật, chuyển tuyến theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức, quản lý điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, điều trị nghiện chất khác và điều trị HIV/AIDS theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện khám giám định y khoa theo quy định của pháp luật; tham gia khám giám định pháp y khi được trưng cầu.
2.3. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ về chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe sinh sản:
a) Triển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em; chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên; sức khỏe sinh sản nam giới và người cao tuổi;
b) Thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật chuyên ngành phụ sản và biện pháp tránh thai theo quy định;
c) Phòng, chống nhiễm khuẩn, ung thư đường sinh sản và các bệnh lây truyền từ cha mẹ sang con.
2.4. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về an toàn thực phẩm:
a) Triển khai thực hiện các hoạt động phòng chống ngộ độc thực phẩm trên địa bàn; điều tra, giám sát, xử lý các vụ ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm;
b) Hướng dẫn, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố trên địa bàn trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;
c) Tham gia thẩm định điều kiện của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp; tham gia thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm và thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp.
2.5. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về dân số:
a) Triển khai thực hiện các hoạt động tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tư vấn, tầm soát, sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh; dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;
b) Tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành trong triển khai thực hiện các hoạt động về công tác dân số nhằm điều chỉnh mức sinh, kiểm soát quy mô dân số, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
2.6. Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và nhu cầu của người dân; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và an toàn bức xạ theo quy định của pháp luật.
2.7. Thực hiện các hoạt động dịch vụ y tế trong phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và đáp ứng trình trạng khẩn cấp về y tế.
2.8. Tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tổ chức các hoạt động tư vấn, giáo dục, truyền thông, vận động nhân dân tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, công tác dân số và phát triển trên địa bàn.
2.9. Quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Thực hiện lập hồ sơ quản lý sức khỏe người dân trên địa bàn;
b) Trực tiếp quản lý, chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật đối với các trạm y tế xã, phường, thị trấn và các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh (nếu có);
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hỗ trợ về chuyên môn kỹ thuật đối với các cơ sở y tế thuộc cơ quan, trường học, công nông trường, xí nghiệp trên địa bàn và đội ngũ nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số.
2.10. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số và các đối tượng khác theo quy định của cấp có thẩm quyền ở địa phương.
2.11. Thực hiện việc tiếp nhận, cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng thuốc, phương tiện tránh thai, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn theo quy định của cấp có thẩm quyền ở địa phương và quy định của pháp luật.
2.12. Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế, dân số theo quy định của cấp có thẩm quyền ở địa phương; thực hiện kết hợp quân - dân y theo đặc điểm, tình hình thực tế và theo quy định của pháp luật.
2.13. Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện và các đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện theo quy định của pháp luật.
2.14. Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; ứng dụng phát triển khoa học kỹ thuật trong hoạt động chuyên môn.
2.15. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo; xây dựng, tổng hợp, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về y tế, dân số theo quy định của pháp luật.
2.16. Thực hiện quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
2.17. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.
1. Tên đơn vị bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh (nếu có): Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
2. Địa chỉ liên hệ: Khu phố 3, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước – Điện thoại: 02733 640 535
3. Chức năng, nhiệm vụ
3.1. Chức năng
- Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có chức năng tổ chức các hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp.
- Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, số lượng người làm việc và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
3.2. Nhiệm vụ
- Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thức kèm cập nghề, truyền nghề, tập nghề; bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
- Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: chương trình xóa mù chử và tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình giáo dục để lấy bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
- Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ.
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh.
- Quản lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ đào tạo.
- Nguyên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấp chứng chỉ theo quy định.
- Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học; phối hợp với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tuyên truyền, hướng nghiệp, phân luồng học sinh.
- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp; tổ chức cho ngời học tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp.
- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp.
- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp.
- Quản lý, sử dụng đất đai, cở sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật.
- Tào điều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên và nhân viên của Trung tâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
4. Bộ máy tổ chức
4.1. Ban Giám đốc
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | |
| 01 | Huỳnh Lâm Thiện | Giám đốc | 0986.524.237 | huynhlamthien@tiengiang.gov.vn |
| 02 | Đặng Thị Nguyên Hương | P.Giám đốc | 0834.567.719 | dangthinguyenhuong@tiengiang.gov.vn |
| 03 | Trần Minh Hoàng | P.Giám đốc | 0983.704.772 | tminhhoang@tiengiang.gov.vn |
4.2. Viên chức
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | |
| 01 | Nguyễn Thị Trinh Em | Tổ trưởng tổ HC-TH | 0949.172.383 | nguyenthitrinhem@tiengiang.gov.vn |
| 02 | Nguyễn Duy Phương | Tổ trưởng tổ ĐTN-HN | 0917.653.458 | ngduyphuong@tiengiang.gov.vn |
| 03 | Ngô Linh Vương | Tổ trưởng tổ Giáo vụ | 0938.784.822 | ngolinhvuong@tiengiang.gov.vn |
| 04 | Trần Văn Minh | Kế toán | 0355.909.818 | trvanminh@tiengiang.gov.vn |
| 05 | Nguyễn Văn Viện | Viên chức | 0911.998.687 | nguyenvanvien@tiengiang.gov.vn |
| 06 |
| |||
| 07 | Phạm Văn Cường | Giáo viên | 0939.920.242 | phamvancuong@tiengiang.gov.vn |
| 08 | Lê Thị Kim Thoa | Giáo viên | 0916.206.605 | lethikimthoa@tiengiang.gov.vn |
| 09 | Bùi Thị Phương Thúy | Giáo viên | 0985.438.801 | buithiphuongthuy@tiengiang.gov.vn |
| 10 | Bùi Văn Tâm | Giáo viên | 0383.114.227 | buivantam@tiengiang.gov.vn |
| 11 | Nguyễn Văn Vinh | Giáo viên | 0986.413.675 | ngvanvinh@tiengiang.gov.vn |
1. Tên đơn vị: Trung tâm Văn hóa-Thể thao và Truyền thanh huyện Tân Phước
2. Thông tin liên hệ
- Địa chỉ: Khu phố 1, Thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước
- Điện thoại: 02733.640443, 02733.848130, 02733.640170
- Mail: dtttanphuoc@yahoo.com.vn
3. Cơ cấu tổ chức
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số điện thoại |
| 01 | Phan Thanh Ngọc | Giám đốc | 0917.726.521 |
| 02 | Bùi Thanh Luông | P. GĐ | 0983.707.793 |
| 03 | Lê Quốc Trạng | P.GĐ | 0984.583.971 |
| 04 | Nguyễn Thi Ngọc Diệp | Kế toán | 0949.333.037 |
| 05 | Trần Ngọc Diệu | VC | 0977.331.328 |
| 06 | Huỳnh Tấn Thành | VC | 0987.910.232 |
| 07 | Lê Thanh | VC | 0398.294.855 |
| 08 | Đặng Dương Vũ | VC | 03.7773.1924 |
| 09 | Huỳnh Như Hải | VC | 08.1587.7878 |
| 10 | Nguyễn Minh Út | VC | 03.7761.9388 |
| 11 | Nguyễn Văn Dách | VC | 0933.735.570 |
| 12 | Nguyễn Thanh Lâm | VC | 0933.029.404 |
| 13 | Lê Hoàng Phúc | VC | 0988.810.679 |
| 14 | Huỳnh Thanh Nhàng | VC | 0939.834.295 |
| 15 | Nguyễn Văn Phúc | VC | 0985.588.220 |
| 16 | Nguyễn Văn Đạt | VC | 0902.474.216 |
| 17 | Phạm Văn Tâm | VC | 0987.993.321 |
4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Văn hóa-Thể thao và Truyền thanh huyện Tân Phước:
Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh huyện Tân Phước thực hiện chức năng theo Quyết định thành lập số: 2689/QĐ-UBND ngày 21/12/2018 của UBND huyện Tân Phước về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức gồm:
* Chức năng:
- Phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội của địa phương;
- Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho công chức và người làm công tác truyền thanh, văn hóa, thể thao và du lịch cơ cơ sở.
-Tổ chức, cung ứng dịch vụ công; đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, du lịch; nhu cầu tiếp nhận thông tin, nâng cao dân trí, nhu cầu sáng tạo và hưởng thụ văn hóa của nhân dân trên địa bàn huyện.
* Nhiệm vụ, quyền hạn:
+Lĩnh vực Văn hóa-Thể thao
- Căn cứ chương trình phát triển kinh tế -xã hội hang năm của huyện để xây dựng kế hoạch hoạt động trình Chủ tịch UBND huyện và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;
-Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, tuyên truyền cổ động, đọc sách, báo, giải trí, chiếu phim, câu lạc bộ, nhóm sở thích, lớp năng khiếu nghệ thuật;
-Tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, hường dẫn kỹ thuật, phương pháp và điều kiện tập luyện cho các tổ chức và cá nhân;
-Tổ chức các cuộc lien hoan hội thi, hội diễn, thi đấu và hướng dẫn phong trào văn hóa-văn nghệ, thể dục - thể thao ở cơ sở;
- Phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu văn hóa-văn nghệ, thể dục - thể thao ở cơ sở;
- Sưu tầm, bảo tồn và hướng dẫn các loại hình nghệ thuật dân gian, các môn thể thao truyền thống.
- Tổ chức các hoạt động tác nghiệp chuyên môn, các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao và các hoạt động dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu của nhân dân trên địa bàn huyện Tân Phước, đảm bảo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị.
- Hợp tác, giao lưu, trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch với các đơn vị, tổ chức trong và ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Lĩnh vực Truyền thanh
- Sản xuất và phát sóng các chương trình truyền thanh bằng tiếng Việt trên hệ thống loa truyền thanh, thiết bị phát sóng phát thanh được trang bị nhằm tuyên truyền đường lối chủ tương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước; tập trung vào sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương, các hoạt động tại cơ sở, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội, công tác an ninh trật tự, công tác quốc phòng, gương người tốt, việc tốt, gương điển hình tiên tiến tới nhân dân theo quy định của pháp luật.
- Tiếp sóng và phát sóng các chương trình của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tiền Giang, phục vụ nhu cầu tiếp nhận thông tin của nhân dân theo quy định của pháp luật.
- Trực tiếp quản lý hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để thực hiện việc tiếp sóng, phát sóng các chương trình phát thanh theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Tiền Giang sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.
- Quản lý, vận hành các đài phát lại truyền hình, đài phát sóng phát thanh trên địa bàn theo sự phân công. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật đối với Đài Truyền thanh xã, thị trấn trên địa bàn.
- Tham gia ý kiến với UBND huyện Tân Phước và cơ quan chức năng để củng cố, mở rộng sự nghiệp truyền thanh, truyền hình trên địa bàn.
+ Quản lý viên chức, người lao động, tài sản, ngân sách và nguồn thu từ dịch vụ; thực hiện chính sách đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên. Tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan cấp trên tổ chức. Tổ chức hoạt động thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
+Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND huyện giao theo quy định của pháp luật.
*Cơ cấu, tổ chức
1. Ban Giám đốc
Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh huyện Tân Phước có Giám đốc, 02 Phó Giám đốc
- Giám đốc: là người đứng đầu Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh, chịu trách nhiệm trước UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
- Phó Giám đốc: giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi vắng mặt, Giám đốc ủy quyền cho 01 Phó Giám đốc điều hành và giải quyết công việc của đơn vị.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc do Chủ tịch UBND huyện quyết định theo quy định của pháp luật.
2.Các tổ giúp việc
a. Tổ hành chính
- Thực hiện nhiệm vụ về hành chính- quản trị, tổng hợp, xây dựng kế hoạch; tài chính, kế toán; thư viện, khai thác, tổ chức các dịch vụ văn hóa, thể thao và du lịch theo chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở phát huy hiệu quả năng lực cán bộ, cộng tác viên và cơ sở vật chất của Trung tâm, quản lý tốt các phương tiện phục vụ công tác, bảo vệ trung tâm. Tổ chức thực hiện đúng và đầy đủ các chính sách, chế độ của Nhà nước qui định đối với công chức, viên chức.
- Xây dựng chương trình kế hoạch hoạt động hang tuần, tháng, quý của đơn vị.
b. Tổ Văn hóa, thể thao và tuyền truyền lưu động
- Thực hiện nhiệm vụ tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ, xây dựng phong trào, bồi dưỡng, hướng dẫn tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hóa văn nghệ cho cơ sở.
- Tổ chức các hoạt động tập luyện, thi đấu thể dục - thể dục, xây dựng phong trào, hướng dẫn tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về thể dục thể thao cho cơ sở.
- Tổ chức các hoạt động tại chổ và lưu động về tuyên truyền cổ động, triển lãm, phục vụ các nhiệm vụ chính trị đột xuất, cấp bách, các phong trào, cuộc vận động lớn tại huyện.
c. Tổ biên tập truyền thanh-truyền hình
- Xây dựng kịch bản các chuyên mục, chuyên trang mà Trung tâm cộng tác với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Tiền Giang trình lãnh đạo phê duyệt để kịp thời phát sóng theo lịch định.
- Đi cơ sở nắm số liệu và viết các thể loại báo chí, tiếp nhận tin cộng tác viên gởi về, sản xuất chương trình phát thanh hàng ngày trình lãnh đạo phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện tốt chương trình phát thanh hàng ngày, thu chương trình và các nhiệm vụ khác có liên quan đến hoạt động của đơn vị.
- Phối hợp cùng các ngành xây dựng kế hoạch tuyên truyềnn theo chủ trương và nhiệm vụ có thông qua lãnh đạo phê duyệt.
- Bảo quản, giữ gìn tài sản được giao khi làm nhiệm vụ.
d. Tổ kỹ thuật
- Quản lý, sử dụng hiệu quả các phương tiện kỹ thuật phục vụ phát thanh và văn hóa, văn nghệ, kịp thời sửa chữa và đề xuất xin ý kiến lãnh đạo quyết định khi có sự cố xảy ra và các vấn đề có liên quan khác.
- Hỗ trợ Đài cơ sở sửa chữa các trang thiết bị khi có yêu cầu và ý kiến của lãnh đạo.
- Xây dựng, quản lý kiểm tra công tác truyền thanh và biểu đồ truyền thanh để có kế hoạch đề xuất phát triển sự nghiệp truyền thanh từ huyện đến cơ sở.
- Thực hiện đúng chế độ phát thanh hàng ngày,
Việc thành lập các Tổ phải cân đối với số biên chế, đảm bảo mỗi Tổ có tối thiểu 5 biên chế, nếu biên chế thấp hơn thì sắp xếp lại.
| Chuyên mục | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1. Giới thiệu chung về đơn vị. - Tên đơn vị: Ủy ban nhân dân thị trấn Mỹ Phước. - Địa điểm trụ sở: Khu phố 1 thị trấn Mỹ Phước - Tân Phước - Tiền Giang. - Số ĐT: 02733.848.023 - Email: tanphuoc.ttmyphuoc@gmail.com.vn 4. Điều kiện, tự nhiên, Dân số, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích,… Vị trí địa lý: - Phía Đông giáp xã Hưng Thạnh - Phía Tây giáp xã Tân Hòa Tây - Phía Nam giáp xã Phước Lập. - Phía Bắc giáp xã Thạnh Mỹ, Thạnh Tân. Diện tích, dân số: Thị trấn Mỹ Phước có diện tích 40,280 km2 (4.028,16 ha) và dân số là 6.684 người 2.031 hộ) (số liệu theo cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở thời điểm 1/4/2019). Hành chính: Có 05 khu phố - Khu phố 1: diện tích 87,96 ha, dân số 1755 người (579 hộ). - Khu phố 2: diện tích 116,15 ha; dân số 1132 người (335 hộ). - Khu phố 3: diện tích 1160,42 ha; dân số 1241 hộ (379 hộ). - Khu phố 4: diện tích 1163,57 ha dân số 1168 hộ (350 hộ). - Khu phố 5: diện tích 1500,06 ha dân số 1388 hộ (388 hộ). Lịch sử: - Thị trấn Mỹ Phước được thành lập theo Nghị định số 68-NĐ/CP ngày 27/8/1994 của Chính Phủ. - Năm 2020 xã Mỹ Phước sáp nhập vào thị trấn Mỹ Phước theo Nghị Quyết 870/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Tiền Giang. - Thị trấn Mỹ Phước được là thị trấn loại II (theo Quyết định 1974/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của UBND tỉnh Tiền Giang). 2. Cơ cấu tổ chức (Thông tin về lãnh đạo đơn vị: Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử công vụ). 1. Phan Văn Tư Chức vụ: Chủ tịch UBND thị trấn Mỹ Phước Số điện thoại: 0989753287 Email: phanvantu@tiengiang.gov.vn 2. Trần Huyền Trang Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND thị trấn Mỹ Phước Số điện thoại: 0907274475. Email: tranhuyentrang@tiengiang.gov.vn 3. Thông tin về công chức:
|
1. Tên đơn vị: Ủy ban nhân dân xã Tân Lập 1
- Địa chỉ: Ấp 2, xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
- Số điện thoại: 02733.642.019.
- Số hộ dân trên địa bàn xã là 1778 hộ với nhân khẩu 6.925 người.
2. Bộ máy tổ chức:
a. Lãnh đạo
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số điện thoại | Mail công vụ tiền giang |
| 01 | Nguyễn Chí Cường | Chủ tịch | 0978365261 |
|
| 02 | Nguyễn Thanh Hùng | Phó chủ tịch | 0981922278 |
|
b. Công chức
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số điện thoại | E.mail công vụ tiền giang |
| 01 | Hồng Ngọc RooBy | CC VPTK | 0975176595 | hongNgocRooBy@tiengiang.gov.vn |
| 02 | Nguyễn Thùy Dương | CC VPTK | 0978681510 | nguyenthuyduong@tiengiang.gov.vn |
| 03 | Trần Thị Kim Ngân | CC TPHT | 0917701007 | tranthikimngan@tiengiang.gov.vn |
| 04 | Ngô Thị Ngọc Ánh | CC TPHT | 0985451095 |
ngothingocanh@tiengiang.gov.vn
|
| 05 | Nguyễn Thị Kim Phương | CC ĐCNNXDMT | 0966574662 | nguyenthikimphuong@tiengiang.gov.vn |
| 06 | Thái Văn Thuận | CC VHXH | 0337349193 | thaivanthuan@tiengiang.gov.vn |
| 07 | Đặng Hoàng Nhân | CC VHXH | 0364884955 | danghoangnhan@tiengiang.gov.vn |
| 08 | Đoàn Thị Trọng | CC TCKT | 0352630828 | doanthitrong@tiengiang.gov.vn |
| 09 | Đỗ Tập Minh | Trưởng CAX | 0907880212 | dotapminh@tiengiang.gov.vn |
3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:
- Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn xã.
- Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
- Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp huyện về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã.
- Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã./.ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ TÂN LẬP 2
I. Giới thiệu chung:
1. Thông tin giao dịch:
Địa chỉ: ấp Tân Hòa, xã Tân Lập 2, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
Điện thoại: 02733.642.029.
Địa chỉ thư điện tử: tanphuoc.tanlap2@tiengiang.gov.vn
2. Lịch sử, vị trí địa lý:
Xã Tân Lập 2 được thành lập theo Nghị định 68-CP của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động tháng 08 năm 1994. Đến nay, xã Tân Lập 2 đã có nhiều đổi mới với những bước phát triển vượt bậc Cơ sở hạ tầng, đời sống vật chất, tinh thần của người dân,… không ngừng được nâng lên).
Xã Tân Lập 2 được công nhận là xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Quyết định số 2707/QĐ-UBND ngày 23/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Xã Tân Lập 2 được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo Quyết định số 3865/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Xã Tân Lập 2 nằm về phía Đông huyện Tân Phước và cách thị trấn Mỹ Phước khoảng 10 km. Là vùng chuyên canh trồng khóm quan trọng của huyện, có điều kiện giao thông tương đối thuận lợi như: Đường huyện 43 (Nam Kênh Ba), đường Tây kênh Năng, đường Đông kênh Xáng Đồn và khu dân cư Tân Lập 2 đang trong quá trình hình thành và phát triển có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của xã. Về ranh giới được xác định như sau:
- Ranh giới:
+ Phía Đông: giáp xã Tân Hòa Thành và xã Hưng Thạnh.
+ Phía Tây: giáp xã Phước Lập.
+ Phía Nam: giáp xã Tân Lập 1.
+ Phía Bắc: giáp Thị trấn Mỹ Phước và xã Hưng Thạnh.
3. Diện tích tự nhiên:
+ Xã Tân Lập 2 có 4 ấp gồm: ấp Tân Vinh, ấp Tân Hòa, ấp Tân Bình và ấp Tân Phong. Dân cư chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp.
+ Xã có tổng diện tích tự nhiên là 1.630,3 ha. Trong đó, đất nông nghiệp có diện tích là 1.187,54 ha, chiếm 72,8% tổng diện tích tự nhiên của xã; đất phi nông nhiệp có diện tích là: 442,76 ha, chiếm 27,2% tổng diện tích tự nhiên của xã.
4. Dân số: Số hộ dân là 698 hộ với nhân khẩu là 2.766 người, trong đó số lao động trong độ tuổi là 1586/2219 lao động, chiếm tỷ lệ 71,5%.
II. Cơ cấu tổ chức:
1. Cán bộ xã:
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail (Mail công vụ Tiền Giang/ mail của ngành) |
| 01 | Phạm Kiên Nhẫn | Bí thư, Chủ tịch UBND xã | 0394.784.278 | phamkiennhan |
| 02 | Nguyễn Văn Tâm | Phó Bí thư Đảng ủy xã | 0918.525.795 |
|
| 03 | Trần Hồng Cẩm | Phó Bí thư Đảng ủy xã | 0982.808.387 | tranhongcam |
| 04 | Huỳnh Hoàng Dũng | Phó chủ tịch HĐND xã | 0859.393.879 | huynhhoangdung |
| 05 | Nguyễn Minh Dứt | Phó chủ tịch UBND xã | 0383.121.510 | nguyenminhdut |
2. Công chức xã:
| Số TT | Họ và tên | Công việc phụ trách | Điện thoại | Mail (Mail công vụ Tiền Giang/ mail của ngành) |
| 01 | Phạm Chí Tâm | Trưởng CA | 0978.953.653 | phamchitam |
| 02 | Nguyễn Thị Kim Loan | CC VP-TK | 0362.072.709 | nguyen.thikimloan |
| 03 | Đoàn Thị Trọng | CC TC-KT | 0352.630.828 | doanthitrong |
| 04 | Trần Thị Tuyết Mai | CC VH-XH | 0859.026.456 | mai.tranthituyet |
| 05 | Trần Hữu Đoàn | CC VP-TK | 0364.105.298 | tranhuudoan |
| 06 | Trần Văn Nhàn | CC LĐTBXH | 0975.991.827 | nhan.tranvan |
| 07 | Phạm Minh Hùng | CHT Quân sự | 0989.217.198 | phamminhung |
3. Chức năng, nhiệm vụ:
Căn cứ Điều 35 của Luật tổ chức Chính quyền địa phương:
a. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.
b. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
c. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.
4. Bản đồ địa giới hành chính
![]() |
1. Giới thiệu chung về đơn vị:
- Tên cơ quan: Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa Thành.
Địa chỉ: ấp Tân Quới, xã Tân Hòa Thành, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
Điện thoại: 02733.849001
Địa chỉ hộp thư điện tử: Tanphuoc.tanhoathanh@tiengiang.gov.vn
- Điều kiện, tự nhiên, diện tích, Dân số:
+ Xã Tân Hòa Thành nằm về phía đông của huyện Tân Phước, cách thị trấn Mỹ Phước (trung tâm huyện) 20 km, đông giáp xã Lợi Bình Nhơn (tỉnh Long An), tây giáp xã Tân Lập 1, Tân Lập 2 (huyện Tân Phước), nam giáp xã Tân Hội Đông, Tân Lý Đông (huyện Châu Thành), bắc giáp xã Phú Mỹ, Hưng Thạnh (huyện Tân Phước).
+ Diện tích: 1.951,66 ha.
+ Dân số xã có 2.909 hộ với 11.135 nhân khẩu, hầu hết đều là người kinh. Về kinh tế, Tân Hòa Thành xưa nay cơ bản là xã nông nghiệp. Ngành nghề sản xuất chủ yếu là nông nghiệp gồm: 620 ha trồng lúa 3 vụ/năm, 30 ha trồng khóm, 350 ha trồng màu và 206 ha cây ăn trái và vườn tạp ; nghề phụ: đan đệm, xay xát gạo, ép bàng; đến nay đã phát triển thêm gần 239 cơ sở tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh dịch vụ. Xã có làng nghề bàng buông được tỉnh công nhận vào năm 2014. Nông sản chính là lúa gạo, sản lượng hàng năm đạt từ 11.000 tấn trở lên. Ngoài ra còn có một số cây công nghiệp như khóm, mía, tràm, bạch đàn và cây ăn quả như dừa, xoài, chuối, mít, thanh long. Ngành chăn nuôi khá phát triển với tổng đàn gia súc, gia cầm từ 12 ngàn con mỗi năm. Hiện nay, thu nhập bình quân đầu người đạt 57 triệu đồng/năm. Hộ nghèo còn 73 hộ, tỷ lệ 2,5%.
Về giáo dục, trên địa bàn xã hiện có 4 trường học: Mầm non Tân Hòa Thành, Tiểu học Tân Hòa Thành, Trung học cơ sở Tân Hòa Thành và Trung học phổ thông Nguyễn Văn Tiếp đều được xây dựng kiên cố, khang trang đáp ứng đủ cho nhu cầu học tập của học sinh, trong đó có 3 trường: Mầm non, Tiểu học Tân Hòa Thành, Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Xã duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở hàng năm.
Về y tế, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và Trạm y tế xã được xây dựng kiên cố có đủ các phòng chức năng, có 10 cán bộ, nhân viên gồm: 2 bác sĩ, 2 y sĩ, 2 dược sĩ, 1 điều dưỡng, 1 hộ sinh; thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân
- Lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích:
Tân Hòa Thành được hình thành trong những điều kiện lịch sử đặc biệt trong quá trình khai phá của người Việt đến phương Nam. Lao động gian khổ và đấu tranh ngoan cường đã hun đúc những truyền thống tốt đẹp vốn có của người Việt nói chung và con người Tân Hòa Thành nói riêng. Đó chính là lòng yêu quê hương đất nước, tinh thần lao động cần cù, đấu tranh anh dũng, ngoan cường và đoàn kết của nhân dân suốt chiều dài lịch sử xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước.
Nhân dân Tân Hòa Thành vốn có truyền thống cách mạng kiên cường. Chính trên mảnh đất này đã sản sinh nhiều thế hệ anh hùng và cũng chính nơi đây đã làm nên cuộc khởi nghĩa Nam kỳ năm 1940 vang dội, đây còn là nơi đứng chân của bộ đội, cán bộ, du kích các xã hệ Cổ Chi trong các chiến dịch tấn công địch hoặc vào những thời điểm khó khăn.
Qua 2 thời kỳ kháng chiến, nhân dân Tân Hòa Thành đã bám đất giữ làng, đoàn kết đấu tranh, góp phần xứng đáng cùng cả nước đánh thắng hai đế quốc to lớn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Ngay từ những ngày đầu khi thực dân Pháp sang xâm lược nước ta, hai ông Nguyễn Văn Khánh và Võ Văn Tảo đã qui tụ dân làng Tân Hòa Thành đứng lên đấu tranh chống lại chúng. Những năm đầu thế kỷ XX, nhân dân lại tham gia vào “Hội kín” Thiên Địa Hội do ông Lê Văn Linh đứng đầu, chống lại tề làng tay sai. Đến khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, tại Tân Hòa Thành có các ông: Nguyễn Thuần Hy, Phạm Văn Gần... là những người đầu tiên giác ngộ cách mạng, đồng thời là cánh chim đầu đàn dẫn dắt nhân dân làm cách mạng. Tháng 11 năm 1940, Chi bộ xã với 9 đảng viên đã lãnh đạo nhân dân tham gia vào cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ, giành quyền làm chủ trên toàn xã. Tháng 8 năm 1945, Chi bộ Đảng lại tiếp tục lãnh đạo nhân dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa, thành lập chính quyền nhân dân. Khi thực dân Pháp lại quay trở lại xâm lược nước ta lần nữa, nhân dân lại hăng hái đứng lên chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp trong suốt 9 năm. Đến cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhân dân tiếp tục đóng góp nhiều sức người, sức của cho cách mạng. 18 giờ chiều ngày 30/4/1975, lực lượng cách mạng xã Tân Hòa Thành tiếp quản trụ sở chính quyền ngụy tại đồn Cây Me, ấp Tân Quới, giải phóng hoàn toàn xã, kết thúc chặng đường đấu tranh gian khổ, quyết liệt, đầy hy sinh, mất mát. Qua 2 cuộc đấu tranh gian khổ trên địa bàn xã có 35 bà mẹ Việt Nam anh hùng, 199 liệt sĩ, 24 thương binh và 176 người có công huân – huy chương, 05 người có công với cách mạng ( trợ cấp hàng tháng ). Với những cống hiến đó, năm 2005, xã đã được Chủ tịch Nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Trên địa bàn xã có 3 di tích lịch sử văn hóa được công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh gồm: Đình Dương Hòa ( ấp Tư), Đình Tân Thành ( ấp Hai), Đình Tân Hội Tây ( ấp Tân Quới).
Từ sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, nhân dân xã Tân Hòa Thành ra sức hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng lại quê hương, góp phần cùng cả nước thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Năm 2010, xã được công nhận danh hiệu xã Văn hóa và năm 2015 được công nhận là xã đạt chuẩn nông thôn mới và được tái công nhận hàng năm. Cán bộ và nhân dân xã nhà đã và đang quyết tâm thi đua nâng chất, xây dựng xã nông thôn mới phát triển bền vững, hiện đại, văn minh, ấm no và hạnh phúc.
2.Cơ cấu tổ chức:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Địa chỉ Hộp thư công vụ |
| 1 | Huỳnh Hữu Đan | CT.UBND | 0944.800399 | |
| 2 | Huỳnh Bá Nhật | PCT.UBND | 0987.160412 | |
| 3 | Dương Thị Liên Ngân | CC.TP-HT | 0917.933536 | |
| 4 | Võ Thị Thanh Thủy | CC.TP-HT | 0919.168565 | |
| 5 | Lê Văn Lòng | CC.ĐC-NN- XD-MT | 0367.493999 | |
| 6 | Nguyễn Thị Hoàng Oanh | CC.ĐC-NN- XD-MT | 0397.894292 | |
| 7 | Lê Thị Huỳnh Nga | CC.VP-TK | 0984.119887 | |
| 8 | Lê Minh Nhựt | CC.VP-TK | 0839.151316 | |
| 9 | Lê Minh Tuấn | CC.VH-XH | 0944.818586 | |
| 10 | Huỳnh Thanh Tâm | CC.VH-XH | 0394.912617 | |
| 11 | Hồ Hồng Đức | CC.TC-KT | 0837.449796 | |
| 12 | Nguyễn Hữu Đạt | T.CA | 0986.092869 | |
| 13 | Dương Minh Trong | CHT.QS | 0918.500790 |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
- Tên đơn vị: Ủy ban nhân dân xã Phú Mỹ.
- Địa chỉ liên hệ: Ấp Phú Hữu, xã Phú Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
- Điện thoại: 02733.849.000
- Email: tanphuoc.phumy@tiengiang.gov.vn
1. Điều kiện tự nhiên.
- Xã Phú Mỹ thuộc huyện Tân Phước có vị trí khá thuận lợi nằm trên trục đường tỉnh 865 và giao với đường tỉnh 866.
- Tổng diện tích tự nhiên là 1.305,71 ha. Trong đó: diện tích đất nông nghiệp của xã là: 1.122,71 ha chiếm 86,3% tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 182,5 ha chiếm 13,7% tổng diện tích đất tự nhiên.
- Phía Đông giáp xã Mỹ Phú Tỉnh Long An.
- Phía Tây giáp xã Hưng Thạnh.
- Phía Nam giáp xã Tân Hòa Thành.
- Phía Bắc giáp tỉnh Long An và xã Tân Hòa Đông, huyện Tân Phước.
2. Bản đồ hành chính.

3. Diện tích, dân số.
Xã có 2.240 hộ dân với 8.328 nhân khẩu. Gồm có 04 ấp:
- Ấp Phú Hữu: diện tích 50 ha, dân số 1.850 người (502 hộ).
- Ấp Phú Thạnh: diện tích 140 ha, dân số 2.543 người (676 hộ).
- Ấp Phú Xuân: diện tích 580 ha, dân số 2.546 người (684 hộ).
- Ấp Phú Nhuận: diện tích 535,71 ha, dân số 1.389 người (378 hộ).
4. Quy hoạch phát triển Kinh tế - xã hội
Vào cuối năm 2016, Uỷ ban nhân dân xã Phú Mỹ được Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang công nhận đạt chuẩn xã Nông thôn mới. Nhìn chung các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội của xã đã và đang từng bước phát triển ổn định, bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc, đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân ngày càng được nâng lên. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng tương đối đồng bộ; hệ thống đường giao thông nông thôn được đầu tư nâng cấp, mở rộng và từng bước được nhựa hóa đến tận các ấp.
Về cơ cấu kinh tế của xã là Nông nghiệp - Thương mại dịch vụ - Công Nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, trong đó hiện tại và tương lai ngành nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế của xã, tuy nhiên định hướng trong những năm tới sẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng của các ngành thương mại dịch vụ và công nghiệp.
Ngày 05 tháng 9 năm 2019, Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quyết định số 2834/QĐ-UBND về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Phú Mỹ, huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang đến năm 2030.
Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân huyện Tân Phước đã xây dựng và triển khai Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2024 về xây dựng xã Phú Mỹ đạt đô thị loại V vào năm 2025. Đã phân công các phòng chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách các tiêu chí cùng các ngành, các cấp, Đảng uỷ, Chính quyền xã Phú Mỹ tập trung quyết liệt thực hiện kế hoạch theo lộ trình, giải pháp để đạt được chỉ tiêu Nghị quyết đã đề ra và tổ chức lễ công bố xã Phú Mỹ đạt chuẩn đô thị loại V vào cuối năm 2025.
5. Lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích
- Năm 1994 Bia căm thù bến đò Phú Mỹ được công nhận di tích lịch sử văn hóa cấp Quốc gia.
- Cuối năm 2007 xã Phú Mỹ được công nhận là xã đầu tiên đạt danh hiệu xã văn hóa trên địa bàn huyện và được giữ vững danh hiệu cho đến nay.
- Năm 2010 Chùa Phú Khánh tọa lạc tại ấp Phú Xuân được công nhận cơ sở thờ tự văn hóa.
- Đình Thần Phú Mỹ được công nhận di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh năm 2010, được công nhận cơ sở thờ tự văn hóa năm 2013 và được công nhận lại danh hiệu cho tới nay.
- Cuối năm 2014 được Ban Chỉ đạo Phong trào "TDĐKXDĐSVH" huyện công nhận danh hiệu xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, cuối năm 2016 được tỉnh công nhận danh hiệu xã nông thôn mới, đó cũng là niềm đáng tự hào của Đảng bộ và Nhân dân địa phương.
- Năm 2020 được huyện đầu tư xây dựng Nhà bia ghi tên liệt sĩ tại ấp Phú Thạnh.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC
Xã Phú Mỹ là xã loại II gồm 01 chủ tịch UBND, 02 Phó Chủ tịch UBND và 09 công chức, các chức danh cụ thể như sau:
1. Ông Trần Ngọc Linh
-Chức vụ: Chủ tịch UBND xã Phú Mỹ
-Số điện thoại: 0986.035.350
-Email: tranngoclinh@tiengiang.gov.vn
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Thúy
-Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND xã Phú Mỹ
-Số điện thoại: 0374.017.223
-Email: thuy.nguyenthihong@tiengiang.gov.vn
3. Ông Bùi Ngọc Minh Triết
-Chức vụ: Công chức Văn phòng - Thống kê
-Số điện thoại: 0976.836.636
-Email: Buingocminhtriet1989@gmail.com
4. Bà Võ Thị Hồng Vân
-Chức vụ: Công chức Văn phòng - Thống kê
-Số điện thoại: 0973.894.273
-Email: Van.vothihong@tiengiang.gov.vn
5. Ông Dương Tấn Khánh
-Chức vụ: Công chức Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp - Môi trường
-Số điện thoại: 0986.918.726
-Email: duongtanphat0986@gmail.com
6. Bà Phan Thị Ngọc Mỹ
-Chức vụ: Công chức Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp - Môi trường
-Số điện thoại: 0342.293.247
-Email: phanthingocmy@tiengiang.gov.vn
7. Ông Phạm Hữu Ái
-Chức vụ: Công chức Tư pháp - Hộ tịch
-Số điện thoại: 0988.463.921
-Email: tp.phumy.tp@tiengiang.gov.vn
8. Bà Nguyễn Thị Hồng
-Chức vụ: Công chức Văn hóa - Xã hội
-Số điện thoại: 0393.575.695
-Email: nguyenthihong@tiengiang.gov.vn
9. Ông Phạm Tuấn Hưng
-Chức vụ: Công chức Văn hóa - Xã hội
-Số điện thoại: 039.2827.630
-Email: phamtuanhung@tiengiang.gov.vn
10. Ông Hồ Hồng Đức
-Chức vụ: Công chức Tài chính - Kế toán
-Số điện thoại: 0837.449.796
-Email: hohongduc@tiengiang.gov.vn
11. Ông Huỳnh Thanh Nhỏi
-Chức vụ: Chỉ huy trưởng Quân sự xã
-Số điện thoại: 0383.887.224
-Email: huynhthanhnhoi@tiengiang.gov.vn
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
1. Chức năng của UBND cấp xã
Chức năng chính của Ủy ban nhân dân cấp xã đó là quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn xã trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và an ninh, quốc phòng theo các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và theo sự phân công chỉ đạo thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Qua đó, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, bảo đảm quyền và nghĩa vụ công dân, góp phần xây dựng đời sống vật chất và tinh thần trong sáng, vững mạnh cho người dân.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND cấp xã
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định một số nội dung thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã như:
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương trên cơ sở số ngân sách đã được phê duyệt.
-Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HƯNG THANH
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Thông tin giao dịch:
- Địa chỉ: ấp Hưng Điền, xã Hưng Thạnh, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
- Điện thoại: 0273.3646.033
- Địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch và tiếp nhận các thông tin của đơn vị: Tanphuoc.hungthanh@tiengiang.gov.vn
2. Lịch sử, vị trí địa lý:
- Xã Hưng Thạnh được thành lập theo Nghị định 68-CP của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động tháng 12/1994. Đến nay, đã có nhiều đổi mới với những bước phát triển vượt bậc (Cơ sở hạ tầng, đời sống vật chất, tinh thần của người dân,… không ngừng được nâng lên) được công nhận xã Nông thôn mới vào cuối năm 2020, hiện xã đang phấn đấu ra mắt xã nông thôn mới nâng cao trong năm 2024.
- Xã Hưng Thạnh cách trung tâm huyện (Thị trấn Mỹ Phước) khoảng 13 km, xã nằm phía đông huyện Tân Phước, có điều kiện giao thông thuận lợi so với các khu vực khác của huyện như: có đường Tỉnh lộ 865, đường tỉnh 878, đường huyện 42 (nam kênh Trương Văn Sanh), đường huyện 45 (đông kênh Chín Hấn)... có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của xã. Bên cạnh đó, xã còn có tuyến kênh Nguyễn Văn Tiếp đi qua đã tạo nhiều thuận lợi cho giao thông thủy cũng như vận chuyển và trao đổi hàng hóa ở địa phương.
Về ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Đông: giáp xã Phú Mỹ
+ Phía Tây: giáp thị trấn Mỹ Phước
+ Phía Nam: giáp xã Tân Hòa Thành, xã Tân Lập 2
+ Phía Bắc: giáp xã Tân Hòa Đông, xã Thạnh Mỹ.
3. Diện tích tự nhiên:
- Tổng diện tích đất tự nhiên 3.257,08 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp có diện tích là 2.891,91 ha, chiếm 88,79% tổng diện tích tự nhiên của xã; đất phi nông nhiệp có diện tích là 362,99 ha, chiếm 11,14 % tổng diện tích tự nhiên của xã; đất chưa sử dụng 2,17 ha chiếm 0,07%.
4. Dân số:
- Xã Hưng Thạnh có 3 ấp gồm: Hưng Điền, Hưng Quới và Hưng Phú. Toàn xã 1.956 hộ với dân số hơn 7.556 người, trong đó có khoảng 80% dân cư sống dựa vào sản xuất nông nghiệp và một ít buôn bán nhỏ, lẽ.
5. Di tích lịch sử - văn hóa:
Lịch sử, truyền thống văn hoá, di tích: xã Hưng Thạnh có 02 cơ sở thờ tự: Đình Hưng Thạnh ấp Hưng Phú và Miếu Bà Chúa Xứ Cống Tượng ấp Hưng Điền được Uỷ ban nhân dân tỉnh công nhận là di tích lịch sử - văn hoá cấp tỉnh theo Quyết định số 3781/QĐ-UBND ngày 19/12/2017.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC:
1. Cán bộ:
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Địa chỉ thư điện tử công vụ |
| 01 | Mai Thanh Bình | BT Đảng uỷ | 0949.646.334 | MaiThanhBinh@Tiengiang.gov.vn |
| 02 | Phạm Công Vũ | PBT Đảng uỷ | 0373.388.335 | PhamCongVu@Tiengiang.gov.vn |
| 03 | Hồ Tấn Sơn | CT.UBND | 0979.486.411 | Hotanson@Tiengiang.gov.vn |
| 04 | Trần Thị Phượng | PCT. HĐND | 0817.294.567 | tthiphuong@Tiengiang.gov.vn |
| 05 | Lê Trúc Hiền | PCT.UBND | 0919.873.230 | Letruchien@Tiengiang.gov.vn |
| 06 | Phạm Tuấn Lộc | PCT.UBND | 0384.462.757 | PhamTuanLoc@Tiengiang.gov.vn |
| 07 | Trần Minh Đăng | CT.MTTQ | 0389.903.879 |
|
| 08 | Phạm Thu Thủy | CT.HPN | 0376.069.64 | PhamThuThuy@Tiengiang.gov.vn |
| 09 | Phạm Hoài Hận | CT.HND | 0939.937.585 | PhamHoaiHan@Tiengiang.gov.vn |
| 10 | Nguyễn Ngọc Hiếu | CT.HCCB | 0764.922.320 | NguyenNgocHieu@Tiengiang.gov.vn |
| 11 | Võ Chí Công | BT.XĐ | 0865.581.745 | VoChiCong@Tiengiang.gov.vn |
2. Công chức xã:
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Địa chỉ thư điện tử công vụ |
| 01 | Nguyễn Văn Mười | CC.VP-TK | 0949.194.411 | Muoi.NguyenVan@Tiengiang.gov.vn |
| 02 | Nguyễn T. Ngọc Uyên | CC.VP-TK | 0942.426.712 | NguyenThiNgocUyen@Tiengiang.gov.vn |
| 03 | Huỳnh Thị Thuý Hằng | CC.VHXH | 0916.207.170 | HuynhThiThuyHang@Tiengiang.gov.vn |
| 04 | Lê Minh Thoán | CC.VHXH | 0366.196.072 | Leminhthoan@tiengiang.gov.vn |
| 05 | Lê Văn Lòng | CC.ĐC-XD | 0367.493.999 | Levanlong@Tiengiang.gov.vn |
| 06 | Nguyễn Thị Thuý Quyền | CC.ĐC-XD | 0352.526.554 | |
| 07 | Trần Văn Hồ | CC.TP-HT | 0834.403.301 | |
| 08 | Lữ Thị Tuyết Oanh | CC.TP-HT | 0374.172.523 | |
| 09 | Trần Thị Phượng | CC.TC-KT | 0976.990.689 | Phuong.Tranthi@tiengiang.gov.vn |
| 10 | Bùi Văn Phương | CHT QS | 0339.368.158 | BuiVanPhuong@Tiengiang.gov.vn |
3. Chức năng, nhiệm vụ
a) Chức năng:
Lãnh đạo điều hành quản lý nhà nước về nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh ở địa phương.
b) Nhiệm vụ:
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã ban hành nghị quyết.
- Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách xã.
- Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.
4. Bản đồ địa giới hành chính:
2. Thông tin giao dịch chính thức:
Địa chỉ: Ấp Tân Hưng Tây, xã Tân Hòa Tây, huyện Tân Phước Tỉnh Tiền Giang.
ĐT: 02733.848033
Địa chỉ thư điện tử: Tanhoatay@tiengiang.gov.vn
3. Địa giới hành chính
- Xã Tân Hòa Tây là một xã nằm trong vùng Đồng Tháp Mưới của huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang, được tách ra từ huyện Cai Lậy, nay thuộc thị xã Cai Lậy.
- Vị trí: cách trung tâm huyện Tân Phước 5 km về Phía Tây.
- Ranh giới hành chính:
Phía đông giáp xã Mỹ phước huyện Tân Phước;
Phía tây giáp xã Phú Cường huyện Cai Lậy;
Phía nam giáp xã Mỹ phước Tây và xã Mỹ Hạnh Đông của TX Cai Lậy;
Phía bắc giáp trại giam Phước Hòa xã Thạnh Hòa, xã Thạnh Tân huyện Tân Phước và xã Tân Hòa huyện Tân Thạnh tỉnh Long An
- Diện tích tự nhiên: 3157,31 ha.
- Đơn vị hành chính: có 4 ấp.
- Dân số: 4506 người, số hộ gia đình 1117 hộ. Dân cư khi mới thành lập xã đa phần là từ các nơi đến lập nghiệp.

4. Chức năng, nhiệm vụ:
* Chức năng:
Là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng; giải quyết trực tiếp công việc hằng ngày, góp phần đảm bảo sự quản lý chỉ đạo thống nhất trong bộ máy hành chính từ Trung ương đến cơ sở.
* Nhiệm vụ:
UBND xã chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp và pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp, báo cáo công tác trước cấp trên và HĐND cùng cấp nhằm đảm bảo thực hiện các chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế, xã hội các chính sách khác trên địa bàn, quản lý toàn diện công tác hành chính nhà nước ở địa phương, bảo vệ quyền lợi của người dân.
5. Bộ máy tổ chức:
1. Lãnh đạo
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail (Mail công vụ Tiền Giang/ mail của ngành) |
| 01 | Phạm Duy Kiến | Chủ tịch | 0949567043 | phamduykien@tiengiang.gov.vn |
| 02 | Bùi Thị Kim Đào | Phó Chủ tịch | 0963538363 | buithikimdao@tiengiang.gov.vn |
| 03 | Nguyễn Văn To | Phó Chủ tịch | 0398238546 | nguyenvanto@tiengiang.gov.vn |
2. Công chức
| Số TT | Họ và tên | Công việc phụ trách | Điện thoại | Mail (Mail công vụ Tiền Giang/ mail của ngành) |
| 01 | Lê Văn Quốc | Văn phòng - Thống kê | 0989199846 | levanquoc@tiengiang.gov.vn |
| 02 | Nguyễn Thị Yến Nhi | Tư pháp – Hộ tịch | 0967037256 | nguyenthiyennhi@tiengiang.gov.vn |
| 03 | Triệu Văn Dương | ĐC-XD | 0919357729 | trieuvanduong@tiengiang.gov.vn |
| 04 | Phạm Thị Hồng Thắm | NN-MT | 0364438578 | phamthihongtham@tiengiang.gov.vn |
| 05 | Nguyễn Ngọc Thẩm | Văn phòng- Thống kê | 0339377598 | nguyenngoctham@tiengiang.gov.vn |
| 06 | Bùi Văn Cầm | VH-XH | 0382920353 | buivancam@tiengiang.gov.vn |
| 07 | Nguyễn Tuấn Kiệt | VH-XH | 0944576978 | nguyentuankiet@tiengiang.gov.vn |
| 08 | Ngô Thị Nhung | TC-KT | 0799803030 | ngothinhung@tiengiang.gov.vn |
| 09 | Dương Văn Trình | Chỉ huy trưởng Quân sự | 0329196103 | duongvantrinh@tiengiang.gov.vn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ PHƯỚC LẬP
1. Địa chỉ:
- Địa chỉ liên hệ: Ấp Mỹ Lợi, xã Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
- Điện thoại: 0273.3848055
- Email: tanphuoc.phuoclap@tiengiang.gov.vn
2. Điều kiện tự nhiên.
- Xã Phước Lập nằm phía Nam của huyện Tân Phước, diện tích tự nhiên là 3.423,85 ha, gồm 7 ấp: Ấp Mỹ Lợi, ấp Mỹ Phú, ấp Mỹ Hòa, ấp Kinh 2A, ấp Kinh 2B, ấp Mỹ Thành và ấp Mỹ Bình.
- Địa giới hành chính:
+ Phía Đông giáp các xã Tân Lập 1, Tân Lập 2 huyện Tân Phước.
+ Phía Tây giáp huyện Châu Thành và các xã Mỹ Hạnh Đông, Tân Phú, thị xã Cai Lậy.
+ Phía Nam giáp xã Long Định, huyện Châu Thành.
+ Phía Bắc giáp thị trấn Mỹ Phước.
- Địa bàn xã Phước Lập nằm trong khu vực Đồng Tháp Mười, có địa hình thấp, cao trình mặt đất tự nhiên so với mực nước biển trung bình từ 0,6 – 0,7m không có hướng dốc rõ rệt, đây là vấn đề bất lợi cho tiêu thoát nước mùa lũ.
- Xã Phước Lập chịu ảnh hưởng về chế độ thủy văn dòng chảy, sự xâm nhập phèn và khả năng tiêu thoát lũ thông qua các kênh chính là: Nguyễn Tấn Thành, Nguyễn Văn Tiếp (Tháp Mười 2) và kênh Cà Dăm. Các trục kênh này đảm nhận vai trò gần như toàn bộ việc cấp nước ngọt từ sông Tiền và tiêu thoát nước nội đồng kể cả việc tiêu thoát lũ trong vùng.
3. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Toàn xã có 3060 hộ với 10.720 người. Đặc điểm về văn hóa xã Phước Lập gắn liền với văn hóa miền Tây sông nước, người dân sinh sống chủ yếu dựa vào sản xuất, canh tác nông nghiệp. Dân cư phân bố tập trung chủ yếu dọc các trục đường giao thông và gắn liền với đất sản xuất nông nghiệp.
- Xã Phước Lập là một trong các đơn vị hành chính của huyện Tân Phước, có đầy đủ kết cấu hạ tầng và các ngành nghề sản xuất, trong đó trung tâm xã được xác định là trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục và xã hội của toàn xã với thế mạnh là ngành nông nghiệp trồng cây lúa, và một số loại cây ăn trái… là chủ lực.
- Năm 2022 xã Phước Lập là được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, đây là niềm vinh dự cho Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân xã Phước Lập, đồng thời cũng là trách nhiệm nặng nề đòi hỏi Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân phải hết sức phấn đấu, đoàn kết, quyết tâm chính trị cao, đồng tâm hiệp lực, chung sức, chung lòng duy trì danh hiệu xã nông thôn mới. Nhằm đẩy mạnh kinh tế nông nghiệp của xã phát triển theo chiều hướng sản xuất hàng hoá, có giá trị xuất khẩu cao, đồng thời tạo điều kiện phát triển đời sống kinh tế người dân. Tổ chức khai thác tổng hợp tài nguyên nông nghiệp một cách đồng bộ, cần phải xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá lớn, hiệu quả và bền vững, có tính cạnh tranh. Phát triển ngành nghề và dịch vụ ở nông thôn, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, giảm bớt khoảng cách giữa nông thôn và thành thị; nâng cao đời sống và sinh hoạt của người dân theo hướng văn minh và hiện tại.
4. Bản đồ hành chính.
5. Diện tích, dân số.
- Diện tích: 3423.85ha.
- Dân số 9.920 người.
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Xã Phước Lập là xã loại I gồm 01 chủ tịch UBND, 02 Phó Chủ tịch UBND và 10 công chức, các chức danh cụ thể như sau:
a. Lãnh đạo
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số điện thoại | Mail công vụ tiền giang |
| 01 | Nguyễn Hải Đăng | CT.UBND | 0358677728 | nguyenhaidang@tiengiang.gov.vn |
| 02 | Nguyễn Hoàng Anh | PCT.UBND | 0971371376 | nguyenhoanganh@tiengiang.gov.vn |
| 03 | Hồ Thanh Khoa | PCT.UBND | 0985695738 | hothanhkhoa@tiengiang.gov.vn |
b. Công chức
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số điện thoại | Mail công vụ tiền giang |
| 01 | Nguyễn Thùy Dương | CC VPTK | 0978681510 | nguyenthuyduong@tiengiang.gov.vn |
| 02 | Ngô Minh Dũng | CC TPHT | 0974646125 | ngominhdung@tiengiang.gov.vn |
| 03 | Nguyễn Văn Lâm | CC ĐCNNXDMT | 0984443989 | nguyenvanlam@tiengiang.gov.vn |
| 04 | Thái Thị Thảo | CC VHXH | 0389770499 | thaithithao@tiengiang.gov.vn |
| 05 | Huỳnh Thanh Đào | CC VHXH | 0865316178 | Huynhthanhdao@tiengiang.gov.vn |
| 06 | Huỳnh Thị Cẩm Nhung | CC TPHT | 0965719397 | huynhthicamnhung@tiengiang.gov.vn |
| 07 | Huỳnh Ngọc Huyền | CC TCKT | 0979484743 | huynhngochuyen@tiengiang.gov.vn |
| 08 | Nguyễn Hoài Nhân | CC VHXH | 0348651267 | nguyenhoainhan@tiengiang.gov.vn |
| 09 | Nguyễn Thị Hạnh | CC VPTK | 0983900937 | nguyenthihanh@tiengiang.gov.vn |
| 10 | Phạm Thành Long | CC ĐCNNXDMT | 0363078978 | phamthanhlong@tiengiang.gov.vn |
| 11 | Nguyễn Văn Giàu | Trưởng CAX | 0977337693 | nguyenvangiau@tiengiang.gov.vn |
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
1. Chức năng của UBND cấp xã
Chức năng chính của Ủy ban nhân dân cấp xã đó là quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn xã trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và an ninh, quốc phòng theo các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và theo sự phân công chỉ đạo thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Qua đó, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, bảo đảm quyền và nghĩa vụ công dân, góp phần xây dựng đời sống vật chất và tinh thần trong sáng, vững mạnh cho người dân.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND cấp xã
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định một số nội dung thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã như:
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương trên cơ sở số ngân sách đã được phê duyệt.
-Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THẠNH HÒA
1. Thông tin giao dịch:
Địa chỉ: ấp Hòa Đông, xã Thạnh Hòa, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang
Điện thoại: 02733.643.029
Địa chỉ thư điện tử: ubndxathanhhoa@tiengiang.gov.vn
2. Vị trí địa lý:
Xã Thạnh Hòa nằm về phía Tây Bắc huyện Tân Phước và cách thị trấn Mỹ Phước khoảng 17 Km, có ranh giới hành chính được xác định như sau:
+Phía Đông giáp xã Thạnh Tân.
+Phía Tây giáp tỉnh Long An.
+Phía Nam giáp xã Tân Hòa Tây.
+Phía Bắc giáp tỉnh Long An.
Xã Thạnh Hòa có tổng diện tích tự nhiên là 2.479,37ha, dân số là 361 hộ với 1.207 khẩu. Toàn xã gồm có 3 ấp: Ấp Hòa Đông, Ấp Hòa Xuân, Ấp Hòa Thuận.
3. Cơ cấu tổ chức:
a. Lãnh đạo
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail (Mail công vụ Tiền Giang/ mail của ngành) |
| 01 | Nguyễn Văn Thọ | BT.ĐU | 0378838647 | nguyenvantho@tiengiang.gov.vn |
| 02 | Trương Văn Xinh | CT.UBND | 0914704859 | truongvanxinh@tiengiang.gov.vn |
| 03 | Huỳnh Văn Thơm | PBT.ĐU | 0919086699 | huynhvanthom@tiengiang.gov.vn
|
| 04 |
| |||
| 05 | Phạm Văn Hiếu | PCT.HĐND | 0949650027 | pvhieu@tiengiang.gov.vn |
| 06 | Đoàn Thị Diện | CTHPN | 0907632423 | doanthidien@tiengiang.gov.vn |
| 07 | Nguyễn Minh Toàn | CT.HCCB | 01279349032 | nguyenminhtoan@tiengiang.gov.vn |
| 08 | Dương Hồng Mai | CT.MTTQ | 0919117415 | duonghongmai@tiengiang.gov.vn |
| 09 | Nguyễn Tùng Đạt | CT.HND |
| nguyentungdat@tiengiang.gov.vn |
| 10 | Lê Văn Ngon | BTXD | 01665615710 | levanngon@tiengiang.gov.vn |
b. Công chức
| Số TT | Họ và tên | Công việc phụ trách | Điện thoại | Mail (Mail công vụ Tiền Giang/ mail của ngành) |
| 01 | Lê Thị Ngọc Thoa | CC.KTNS | 0988328117 | lethingocthoa@tiengiang.gov.vn |
| 02 | Nguyễn Thị Mộng Tuyền | CC.TP-HT | 01233042549 | tuyen.nguyenthimong@tiengiang.gov.vn |
| 03 | Nguyễn Thị Kim Túc | CC.VHXH | 01293454143 | nguyenthikimtuc@tiengiang.gov.vn |
| 04 | Lê Thanh Phương | CC.ĐC | 0918828045 | phuong.lethanh@tiengiang.gov.vn |
| 05 | Phạm Duy Khánh | CC.VHXH | 0945208534 | phamduykhanh@tiengiang.gov.vn |
| 06 | Nguyễn Thị Trúc Linh | CC.VP-TK | 0932932657 | nthitruclinh@tiengiang.gov.vn |
| 07 | Trần Hoàng Ân | CHT.QS | 0944451207 | tranhoangan@tiengiang.gov.vn |
| 08 | Nguyễn Quốc Tính | CC.VHXH | 01686446266 | nguyenquoctinh@tiengiang.gov.vn |
| 09 | Vũ Thị Kim Liên | CC.VP-TK | 01666697747 | vuthikimlien@tiengiang.gov.vn |
| 10 | Đỗ Thị Kịp | CC.NN | 0978168782 | dothikip@Tiengiang.gov.vn |
4. Chức năng, nhiệm vụ:
Căn cứ Điều 35 của Luật tổ chức Chính quyền địa phương:
a. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.
b. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
c. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THẠNH TÂN
I. Giới thiệu chung:
1. Thông tin giao dịch:
Địa chỉ: ấp 4, xã Thạnh Tân, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
Điện thoại: 02733.643.019.
Địa chỉ thư điện tử: tanphuoc.thanhtan@tiengiang.gov.vn
2. Lịch sử, vị trí địa lý:
- Xã Thạnh Tân được thành lập theo Nghị định 68-CP của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động tháng 12/1994. Đến nay, xã Thạnh Tân đã có nhiều đổi mới với những bước phát triển vượt bậc (Cơ sở hạ tầng, đời sống vật chất, tinh thần của người dân,… không ngừng được nâng lên) được công nhận xã Nông thôn mới vào cuối năm 2020, hiện xã đang cũng cố, nâng chất các tiêu chí, phấn đấu ra mắt xã nông thôn mới nâng cao.
- Xã nằm ở phía Bắc của huyện Tân Phước, trung tâm xã cách thị trấn Mỹ Phước khoảng 12 km, vị trí địa lý được xác định như sau:
+ Phía Đông giáp xã Thạnh Mỹ.
+ Phía Tây giáp xã Thạnh Hoà.
+ Phía Nam giáp xã Tân Hoà Tây và thị trấn Mỹ Phước.
+ Phía Bắc giáp Tỉnh Long An.
3. Diện tích tự nhiên:
- Xã Thạnh Tân có 5 ấp, gồm: Ấp 1, Ấp 2, Ấp 3, Ấp 4, Ấp 5. Dân cư chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp.
- Xã Thạnh Tân có tổng diện tích tự nhiên là 3.303,61 ha. Trong đó, đất nông nghiệp có diện tích là 2.929,08 ha, chiếm 88,66% tổng diện tích tự nhiên của xã; đất phi nông nhiệp có diện tích là: 374,53 ha, chiếm 11,34% tổng diện tích tự nhiên của xã.
4. Dân số:
Số hộ dân là 713 hộ với nhân khẩu là 2.392 người, tổng số lao động qua đào tạo của xã là 893/1.268 người, đạt tỷ lệ 70,42 %.
5. Về du lịch:
Năm 2000, Khu Bảo Tồn Sinh Thái Đồng Tháp Mười được thành lập có diện tích 104,6ha. Nơi đây có hệ thống động thực vật đa dạng, phong phú với khoảng 109 loài thực vật, 116 loài động vật, 12 loài thú thuộc 9 họ, trong đó có những loài quý hiếm như: giang sen, cò ngà, điên điển, diệc xám,… Xung quanh Khu bảo tồn có chòi cao để ngắm nhìn toàn cảnh trong dải lụa xanh của rừng tràm và những cánh cò trắng bay đi, bay về, rợp cả một khoảng trời. Đặc biệt, hiện nay, tại đây có phát triển dịch vụ tham quan, du lịch, ăn uống,…
Năm 2012 Thiền Viện Trúc Lâm Chánh Giác được sự cho phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tiến hành xây dựng toạ lạc tại ấp 1 xã Thạnh Tân với tổng diện tích là 297.903m2 là chùa Phật giáo lớn nhất của tỉnh Tiền Giang nói riêng và của Việt Nam nói chung. Đây là điểm tham quan du lịch tâm linh với nét đẹp trang nghiêm, cổ kính xen lẫn với những đường nét hiện đại. Nổi tiếng với bốn Thánh Tích (Tứ động tâm), được xây dựng với kích cỡ 6/10 với thánh tích nguyên mẫu từ Ấn Độ và Nepal, hai quốc gia được coi là cái nôi của Phật giáo.
II. Cơ cấu tổ chức:
1. Cán bộ xã:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số điện thoại | Địa chỉ hộp thư công vụ |
| | Đoàn Văn Nên | BTĐU | 0906017077 | DoanVanNen@tiengiang.gov.vn |
| | Lê Văn Bằng | PBTTT.ĐU | 0986741471 | LeVanBang@tiengiang.gov.vn |
| | Nguyễn Văn Rở | PBT.ĐU, CT.UBND | 0834952186 | Phuong.NguyenThi@tiengiang.gov.vn |
| | Nguyễn Thị Phương | PCT.HĐND | 0366357414 | NguyenVanRo@tiengiang.gov.vn |
| | Lê Văn Diệp | PCT.UBND | 0365170489 | LeVanDiep@tiengiang.gov.vn |
| | Nguyễn Văn Phúc | PCT.UBND | 0917734987 | Phuc.NguyenVan@tiengiang.gov.vn |
| | Lê Thanh Nha | CT.UBMTTQ | 0979042380 | lthanhnha@tiengiang.gov.vn |
| | Nguyễn Văn Hải | CT.HND | 0913616486 | Hai.NguyenVan@tiengiang.gov.vn |
| | Nguyễn Trọng Quyền | CTHCCB | 0979909725 | NguyenTrongQuyen@tiengiang.gov.vn |
| | Võ Thị Ngọc Nga | CT.HLHPN | 0355223245 | VoThiNgocNga@tiengiang.gov.vn |
| | Nguyễn Hữu Văn | BTXĐ | 0912714427 | nguyenhuuvan@tiengiang.gov.vn |
2. Công chức xã:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số điện thoại | Địa chỉ hộp thư công vụ |
| | Nguyễn Võ Tùng | CHTQS | 0392403543 |
|
| | Nguyễn Thị Diễm Hương | VP-TK | 0379979329 | Nguyentdiemhuong@Tiengiang.gov.vn |
| | Nguyễn Thanh Sang | VP-TK | 0949339409 | Nguyenthanhsang@Tiengiang.gov.vn |
| | Lê Trung Kiên | TP-HT | 0384074199 | Letrungkien@Tiengiang.gov.vn |
| | Lê Thanh Phương | ĐC-NN-XD-MT | 0978134479 | lthanhphuong@tiengiang.gov.vn |
| | Bùi Quang Khải | ĐC-NN-XD-MT | 0397009709 | buiquangkhai@tiengiang.gov.vn |
| | Huỳnh Công Phước | VHXH | 0368680302 | Huynhcongphuoc@Tiengiang.gov.vn |
| | Nguyễn Hải Minh | VHXH | 0949807892 | Nguyenhaiminh@Tiengiang.gov.vn |
| | Trần Thị Ngọc Nỏn | TCKT | 0973337792 | TranThiNgocNon@tiengiang.gov.vn |
3. Chức năng, nhiệm vụ:
Căn cứ Điều 35 của Luật tổ chức Chính quyền địa phương:
a. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.
b. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
c. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.
4. Bản đồ địa giới hành chính: Gởi file đính kèm.
1. Tên đơn vị bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh : Ủy ban nhân dân xã Thạnh Mỹ (People's Committee of Thanh My commune).
- Địa chỉ: ấp Mỹ Lộc-xã Thạnh Mỹ-huyện Tân Phước-tỉnh Tiền Giang.
- Số điện thoại: 02733644040.
2. Lịch sử hình thành và vị trí địa lý:
Thạnh Mỹ là một trong bốn xã vùng sâu Đồng Tháp Mười của huyện Tân Phước được thành lập vào ngày 19/8/1994. Sau khi thủ tướng chính phủ ký Nghị định số 68 ngày 11/7/1994 về việc thành lập huyện mới Tân Phước - Tiền Giang.
Xã Thạnh Mỹ - có tổng diện tích tự nhiên là 2821,19 ha, có vị trí tiếp giáp:
- Phía Đông tiếp giáp: xã Tân Hòa Đông, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang;
- Phía Tây tiếp giáp: xã Thạnh Tân, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang;
- Phía Bắc tiếp giáp: xã Thạnh An, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An;
- Phía Nam tiếp giáp: thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang;
Địa bàn xã có 705 hộ với 2.459 khẩu được chia thành 4 ấp: Ấp Mỹ Thuận, Ấp Mỹ Hoà, Ấp Mỹ Lộc, Ấp Mỹ Thiện.

3. Bộ máy tổ chức:
a. Lãnh đạo
| Số TT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Mail (Mail công vụ Tiền Giang/ mail của ngành) |
| 1 | Trần Thị Ngọc Điệp | CT UBND | 0917631719 | tranthijngocdiep@tiengiang.gov.vn |
| 2 | Lê Thị Út Tiền | PCT UBND | 0906.848.715 | LeThiUtTien@tiengiang.gov.vn |
| 3 | Nguyễn Tất Linh | PCT UBND | 0976.340.003 | NguyenTatLinh@tiengiang.gov.vn |
b. Công chức
| Stt | Họ và tên | Công việc phụ trách | Số điện thoại | Mail (Mail công vụ Tiền Giang/ mail của ngành) |
| 1 | NNguyễn Văn Đức | CC. Văn hóa-Xã hội-phụ trách LĐTB&XH | 0918.937.205 | Duc.NguyenVan@tiengiang.gov.vn |
| 2 | Lê Thị Thế Trân | CC.Văn hóa-Xã Hội | 0366.753.418 | LeThiTheTran@tiengiang.gov.vn |
| 3 | Nguyễn Dương Thanh | CC.Tư pháp-Hộ tịch | 0917.952.122 | Nguyenduongthanh@tiengiang.gov.vn |
| 4 | Trần Tài Linh | CHT Quân Sự | 0379.000.505 | trantailinh@tiengiang.gov.vn |
| 5 | Nguyễn Thị Kiều Oanh | CC.Tài chính-Kế toán | 0979.539893 |
|
| 6 | Phan Thị Mỹ Duyên | CC.VP-TK | 0972.001.217 | Phanthimyduyen@tiengiang.gov.vn |
| 7 | Nguyễn Văn Cho | Trưởng công an | 0982492287 |
|
| 8 | Trần Huỳnh Phương Duy | CC.VP-TK | 0392.428.363 | TranHuynhPhuongDuy@tiengiang.gov.vn |
1. Tên đơn vị: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ TÂN HÒA ĐÔNG, HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG.
- Địa chỉ trụ sở: ấp Tân Thuận, xã Tân Hòa Đông, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
- Email: tanphuoc.tanhoadong@tiengiang.gov.vn.
- Điện thoại: 02.733.644042.
- Diện tích tự nhiên: 2689,51 ha Tân Thuận 892,51 ha; Tân Phát 525 ha ; Tân Thành 819 ha; Tân Long 453 ha.
Trong đó:
+ Diện tích lúa: 40 ha
+ Diện tích cây khoai 142 ha
+ Diện tích cây khóm 2020 ha
Vườn không chuyên, vườn tạp: 89,6 ha (mít 6,7 ha; thanh long 71,8 ha; chanh 4,4 ha; mãng cầu 5,5 ha; sầu riêng 1,2 ha)
+ Diện tích cây màu thực phẩm: 100 ha
+ Diện tích rừng: 33,8 ha
- Dân số: 553 hộ/1860 nhân khẩu
- Tổng số ấp: 04 ấp. Gồm: Tân Thuận, Tân Long, Tân Thành, Tân Phát
- Tổng số gia đình chính sách: 14
- Tổng số hộ nghèo: 35
- Tổng số hộ cận nghèo: 51
- Tổng số hộ khó khăn về nhà ở: 30 hộ
2. Chức năng:
Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa Đông là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân xã, cơ quan hành chính nhà nước cấp xã, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã:
- Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn xã;
- Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dânhuyện về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã;
- Thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã.
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định việc ban hành Nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã; Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách xã; quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân xã;
- Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
- Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;
- Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.
5. Cơ cấu tổ chức:
a. Ủy ban nhân dân xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.
b. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã:
1. Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
- Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
- Điện thoại: 0942416265.
- Email: ngthianhnguyet@tiengiang.gov.vn
2. Ông Bùi Kế Bính
- Chức vụ: Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
- Điện thoại: 0366516051
- Email: buikebinh@tiengiang.gov.vn
c. Công chức chuyên môn:
1. Ông Đoàn Văn Nguyên
- Chức vụ: Ủy viên Ủy ban nhân dân – Trưởng Công an xã
- Điện thoại: 0355128827
2. Ông Nguyễn Duy Nguươn
- Chức vụ: Ủy viên Ủy ban nhân dân – Chỉ huy trưởng Quân sự xã
- Điện thoại: 0363206725
3.Bà Nguyễn Thị Ngọc Giào
- Chức vụ: Văn phòng – Thống kê (phụ trách hành chính văn phòng)
- Điện thoại: 0793514240.
4. Bà Bùi Thị Thùy Dung
- Chức vụ: Văn phòng – Thống kê (phụ trách Thống kê, quản lý điện)
- Điện thoại: 0377947877.
5. Bà Võ Thị Oanh Kiều
- Chức vụ: Địa chính – Xây dựng – Nông nghiệp & Môi trường (phụ trách Nông nghiệp, phát triển nông thôn)
- Điện thoại: 01656304015
- Email: vothioanhkieu@tiengiang.gov.vn
6. Ông Ngô Tài Lắm
- Chức vụ: Địa chính – Xây dựng – Nông nghiệp & Môi trường (Phụ trách Địa chính – Xây dựng & Môi trường)
- Điện thoại: 0373864125
- Email: ngotailam@tiengiang.gov.vn
7. Bà Ngô Kim Chung
- Chức vụ: Văn hóa – Xã hội (phụ trách Văn hóa thông tin – Thể dục thể thao)
- Điện thoại: 0352713355
- Email: ngokimchung@tiengiang.gov.vn
8. Ông Nguyễn Đức Toàn
- Chức vụ: Văn hóa – Xã hội (phụ trách Lao động – Thương binh & Xã hội, trẻ em).
- Điện thoại: 0374931837
- Email: toan.nguyenduc@tiengiang.gov.vn.
9. Ông Nguyễn Văn Mơ
- Chức vụ: Tư pháp – Hộ tịch.
- Điện thoại: 0907327197
10. Bà Lê Thị Cẩm Tú
- Chức vụ: Công chức Kế toán.
- Điện thoại: 0339520178
6. Vị trí địa lý:
Xã Tân Hoà Đông nằm về phía bắc của huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang có diện tích tự nhiên 26,7793 km2. Vị trí địa lý: phía Đông giáp xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An; phía Tây giáp xã Thạnh Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang; phía Nam giáp xã Hưng Thạnh, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang; phía Bắc giáp huyện Thạnh Hóa,tỉnh Long An.
7. Tổ chức ấp:
Xã Tân Hoà Đông được tổ chức thành 4 ấp với vị trí địa lý, diện tích từng ấp cụ thể:
- Ấp Tân Thuận: phía Đông giáp ấp Tân Phát; phía Tây giáp xã Thạnh Mỹ; phía Nam giáp ấp Tân Thành; phía Bắc giáp tỉnh Long An. Diện tích tự nhiện: 892,51 ha;
Trưởng ấp: Lê Văn Đực
Phó Trưởng ấp: Phạm Thành Sơn
- Ấp Tân Phát: phía Đông giáp tỉnh Long An; phía Tây giáp ấp Tân Thuận; phía Nam giáp ấp Tân Long; phía Bắc giáp tỉnh Long An. Diện tích tự nhiện: 525 hecta;
Trưởng ấp: Phạm Văn Kia
Phó Trưởng ấp: Phan Văn Ngoan
Năm 2017, được công nhận Ấp văn hóa
- Ấp Tân Long: phía Đông giáp tỉnh Long An; phía Tây giáp ấp Tân Thành; phía Nam giáp xã Phú Mỹ và Hưng Thạnh; phía Bắc giáp ấp Tân Phát. Diện tích tự nhiện: 453 hecta;
Trưởng ấp: Trần Quang Triều
Phó Trưởng ấp: Trần Văn Bay
- Ấp Tân Thành: phía Đông giáp ấp Tân Long; phía Tây giáp xã Thạnh Mỹ; phía Nam giáp xã Hưng Thạnh; phía Bắc giáp ấp Tân Thuận. Diện tích tự nhiện: 819 hecta.
Trưởng ấp: Lê Văn Hân
Phó Trưởng ấp: Bùi Văn Bình
8. Đặc điểm kinh tế
Nằm trong vùng Đồng Tháp Mười, nên đất đai, nguồn nước đều bị nhiễm phèn, hàng năm bị ảnh hưởng thiên tai của vùng Đồng Tháp Mười. Được sự quan tâm đầu tư của cấp trên, trải qua công cuộc khai thác và cải tạo đất đai, phát triển hệ thống thủy lợi tháo chua, rửa phèn, dẫn nước ngọt, thoát lũ, khai hoang sản xuất; xây dựng hệ thống đê bao bảo vệ cây trồng trong mùa lũ, xây dựng cụm dân cư vượt lũ và phát triển hạ tầng giao thông, điện, nước SHNT, trường học, trạm y tế,…phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, ổn định dân cư; xây dựng hệ thống chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh đã thay đổi diện mạo của xã, đến nay kinh tế - xã hội của xã phát triển vượt bậc, đời sống nhân dân được cải thiện nhiều mặt.
Nguồn kinh tế chủ lực của xã, mang lại hiệu quả kinh tế cao đó là:
+ Cây khóm: 2020 ha, sản lượng bình quân 32.320 tấn/năm.
+ Câykhoai mỡ: 142 ha, sản lượng bình quân 1.704 tấn/năm.
Cán Bộ Công Chức Viên Chức
Cơ quan chủ quản: UBND Huyện Tân Phước.
Giấy phép số /GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tiền Giang cấp ngày
Chịu trách nhiệm: Bà Phùng Thị Hồng Nghĩa - Chánh Văn phòng UBND huyện Tân Phước
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, Tiền Giang.
Điện thoại 02733 848 053 Email: tanphuoc@tiengiang.gov.vn







