Skip to Main Content
banner
  • TRANG CHỦ
  • Giới thiệu
    • Cơ cấu tổ chức
    • Thông tin liên hệ
  • Tin tức - sự kiện
    • Tin hoạt động ở Trung Ương
    • Tin hoạt động ở địa phương
    • Tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ
    • Bầu cử Đại biểu Quốc hội
  • Tài liệu tuyên truyền
    • Tài liệu sinh hoạt ngày pháp luật
      • Năm 2019
      • Năm 2020
      • Năm 2021
      • Năm 2022
      • Năm 2023
      • Năm 2024
      • Năm 2025
      • Năm 2026
    • Hỏi đáp - tư vấn
    • Tuyên truyền, phổ biến Luật đất đai 2024
    • Tin gọn bộ máy Nhà nước
  • Nghiên cứu - trao đổi
  • Hỏi đáp - tư vấn
  • Văn bản
  • Liên hệ
---, --/--/--, --:--:--
Tưởng niệm 151 năm Ngày Anh hùng dân tộc Thủ khoa Nguyễn Hữu Huân hy sinh (14/4/1875 - 14/4/2026 âm lịch) và Anh hùng dân tộc Âu Dương Lân hy sinh (1875 - 2026)!
Trang chủ
Giải đáp pháp luật
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

1. Thời hiệu xử phạt vi hành chính (VPHC) trong lĩnh vực đất đai là bao nhiêu năm?

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 02 năm.

2. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm bị xử phạt như thế nào?

- Phạt tiền từ 02 triệu đến 05 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta.

- Phạt tiền từ 05 triệu đến 10 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.

- Phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta.

- Phạt tiền từ 20 triệu đến 50 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Ngoài phạt tiền còn buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi VP.

3. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối bị xử phạt bao nhiêu?

- Phạt tiền từ 03 triệu đến 05 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,1 héc ta.

- Phạt tiền từ 05 triệu đến 10 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta.

- Phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.

- Phạt tiền từ 20 triệu đến 30 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta.

- Phạt tiền từ 30 triệu đến 70 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Ngoài phạt tiền còn buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

4. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn bị xử phạt ra sao?

- Phạt tiền từ 03 triệu đến 05 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,01 héc ta.

- Phạt tiền từ 05 triệu đến 10 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,01 héc ta đến dưới 0,02 héc ta.

- Phạt tiền từ 10 triệu đến 15 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta.

- Phạt tiền từ 15 triệu đến 30 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta.

- Phạt tiền từ 30 triệu đến 50 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta.

- Phạt tiền từ 50 triệu đến 80 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.

- Phạt tiền từ 80 triệu đến 120 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta.

- Phạt tiền từ 120 triệu đến 250 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

(Đối với chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị mức xử phạt bằng hai lần mức phạt quy định đối với khu vực nông thôn).

Ngoài phạt tiền còn buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

5. Hành vi chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm thì xử phạt ra sao?

- Phạt tiền từ 02 triệu đến 05 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta.

- Phạt tiền từ 05 triệu đến 10 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.

- Phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta.

- Phạt tiền từ 20 triệu đến 50 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Ngoài phạt tiền còn buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

6. Hành vi chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn bị xử phạt bao nhiêu?

- Phạt tiền từ 03 triệu đến 05 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta.

- Phạt tiền từ 05 triệu đến 08 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta.

- Phạt tiền từ 08 triệu đến 15 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta.

- Phạt tiền từ 15 triệu đến 30 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta.

- Phạt tiền từ 30 triệu đến 50 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.

- Phạt tiền từ 50 triệu đến 100 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta.

- Phạt tiền từ 100 triệu đến 200 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Ngoài phạt tiền còn buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

(Đối với chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt quy định đối với khu vực nông thôn).

7. Hành vi gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất (SDĐ) của người khác bị xử phạt như thế nào?

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 01 triệu đến 03 triệu đồng đối với trường hợp đưa vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình mà gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc SDĐ của người khác.

- Phạt tiền từ 03 triệu đến 05 triệu đồng đối với trường hợp đưa chất thải, chất độc hại lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc SDĐ của người khác.

- Phạt tiền từ 05 triệu đến 10 triệu đồng đối với trường hợp đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc SDĐ của người khác.

Ngoài phạt tiền, còn buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

8. Hành vi không sử dụng đất trồng cây hàng năm, lâu năm trong thời hạn bao lâu thì bị xử phạt?

Hành vi không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng theo quy định bị xử phạt như sau:

+ Phạt tiền từ 500 ngàn đến 01 triệu đồng nếu diện tích đất không sử dụng dưới 0,5 héc ta.

+ Phạt tiền từ 01 triệu đến 03 triệu đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta.

+ Phạt tiền từ 03 triệu đến 05 triệu đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 03 héc ta đến dưới 10 héc ta.

+ Phạt tiền từ 05 triệu đến 10 triệu đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 10 héc ta trở lên.

Ngoài phạt tiền còn buộc SDĐ theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền SDĐ; trường hợp đã bị xử phạt mà không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định.

(Trích Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực đất đai; Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2020, thay thế Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ)./.

Phổ biến giáo dục pháp luật

★ ★ ★ ★ ★
0 / 5 (0 đánh giá)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Tới trang của 1 204

Ý kiến của bạn

Ý kiến bạn đọc (0)

Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.

Thông tin độc giả

Chữ để nhận dạng Tải lại ảnh số
Tin mới
01
Đồng Tháp: ban hành Quyết định quy định giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
02
Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp tham dự trực tuyến Hội nghị trao đổi, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
03
Đồng Tháp chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 an toàn, nghiêm túc, công bằng
04
Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030
05
Đồng Tháp hưởng ứng Ngày Quốc tế Đa dạng sinh học 22/5: Chung tay hành động vì thiên nhiên và phát triển bền vững
06
Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp tham dự trực tuyến Hội nghị tổng kết Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
07
Ủy ban nhân dân phường Mỹ Phước Tây tổ chức Hội nghị triển khai các văn bản Luật
08
Đồng Tháp hưởng ứng Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam 18/5
09
Đồng Tháp thực hiện chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng kể từ ngày 10/5/2026
10
Đầu tư xử lý bất cập an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Xem thêm

Trang Thông tin điện tử phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Đồng Tháp

http://pbgdpl.dongthap.gov.vn

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp Đồng Tháp (thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh Đồng Tháp)

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Địa chỉ: 381 Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp

Điện thoại: 0733.88.76.76, email: http://pbgdpl.dongthap.gov.vn

Người chịu trách nhiệm: ông Phạm Công Hùng - Giám đốc Sở Tư pháp Đồng Tháp