Skip to Main Content
banner
  • TRANG CHỦ
  • Giới thiệu
    • Cơ cấu tổ chức
    • Thông tin liên hệ
  • Tin tức - sự kiện
    • Tin hoạt động ở Trung Ương
    • Tin hoạt động ở địa phương
    • Tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ
    • Bầu cử Đại biểu Quốc hội
  • Tài liệu tuyên truyền
    • Tài liệu sinh hoạt ngày pháp luật
      • Năm 2019
      • Năm 2020
      • Năm 2021
      • Năm 2022
      • Năm 2023
      • Năm 2024
      • Năm 2025
      • Năm 2026
    • Hỏi đáp - tư vấn
    • Tuyên truyền, phổ biến Luật đất đai 2024
    • Tin gọn bộ máy Nhà nước
  • Nghiên cứu - trao đổi
  • Hỏi đáp - tư vấn
  • Văn bản
  • Liên hệ
---, --/--/--, --:--:--
Nhiệt liệt hưởng ứng Tháng hành động về An toàn, vệ sinh lao động và Tháng Công nhân năm 2026
Trang chủ
Năm 2020
Một số nội dung thực hiện “Luật Chăn nuôi”
​
​

1. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực chăn nuôi:

- Nộp hồ sơ thực hiện TTHC: tổ chức, cá nhân nộp 01 hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax).

- Quy định về nộp hồ sơ như sau:

+ Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: thành phần hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản chụp không chứng thực kèm bản chính để đối chiếu.

+ Nộp hồ sơ qua môi trường mạng: thành phần hồ sơ phải được scan, chụp từ bản chính.

- Thời gian trả lời tính đầy đủ của hồ sơ:

+ Nộp hồ sơ trực tiếp: tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết TTHC kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ đầy đủ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

+ Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết TTHC xem xét tính đầy đủ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Cách thức nộp phí, lệ phí: tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC nộp phí, lệ phí trực tiếp tại cơ quan giải quyết TTHC hoặc bằng hình thức chuyển khoản hoặc qua dịch vụ khác theo quy định.

- Cách thức trả kết quả thực hiện TTHC: cơ quan giải quyết TTHC thực hiện trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng.

2. Quy định về sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh:

- Tiêu chí đối với một số loại vật nuôi ở giai đoạn con non được sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh để phòng bệnh được quy định như sau:

+ Lợn con có khối lượng đến 25 kg hoặc từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi.

+ Gà, vịt, ngan, chim cút từ 01 đến 21 ngày tuổi.

+ Thỏ từ sơ sinh đến 30 ngày tuổi.

+ Bê, nghé từ sơ sinh đến 06 tháng tuổi.

- Chỉ được sử dụng kháng sinh trong sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm và thức ăn tinh cho gia súc ăn cỏ.

- Việc sử dụng kháng sinh trong phòng bệnh đối với vật nuôi được quy định như sau:

+ Thuốc thú y có chứa kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh đặc biệt quan trọng trong điều trị nhân y theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã được cấp phép lưu hành với mục đích phòng bệnh đối với vật nuôi được phép lưu hành và sử dụng đến hết ngày 31/12/2020.

+ Thuốc thú y có chứa kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh rất quan trọng trong điều trị nhân y theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới đã được cấp phép lưu hành với mục đích phòng bệnh đối với vật nuôi được phép lưu hành và sử dụng đến hết ngày 31/12/2021.

+ Thuốc thú y có chứa kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh quan trọng trong điều trị nhân y theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới đã được cấp phép lưu hành với mục đích phòng bệnh đối với vật nuôi được phép lưu hành và sử dụng đến hết ngày 31/12/2022.

Thuốc thú y có chứa kháng sinh không thuộc quy định trên đã được cấp phép lưu hành với mục đích phòng bệnh đối với vật nuôi được phép lưu hành và sử dụng đến hết ngày 31/12/2025.

3. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu hành trong nước:

- Cơ quan kiểm tra:

+ Cục Chăn nuôi kiểm tra trên phạm vi toàn quốc.

+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra trên địa bàn.

- Nội dung kiểm tra:

+ Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi thương mại sản xuất và lưu hành trong nước.

+ Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi bị triệu hồi hoặc trả về.

4. Xử lý thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng:

Thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng bị xử lý bằng một hoặc một số biện pháp như: Buộc tái xuất; Buộc tiêu hủy; Buộc tái chế; Buộc chuyển mục đích sử dụng; Buộc cải chính thông tin.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện giám sát việc tiêu hủy đối với thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng trên địa bàn, lập biên bản giám sát theo quy định và giám sát khi có yêu cầu của cơ quan kiểm tra thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng bị áp dụng các biện pháp xử lý trên phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc xử lý.

- Trường hợp thức ăn chăn nuôi vô chủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc xử lý, bố trí kinh phí để xử lý.

5. Quy mô chăn nuôi gia súc, gia cầm:

- Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn trên địa bàn.

- Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi.

- Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ. Tần suất kiểm tra là 03 năm một lần.

- Chăn nuôi nông hộ: Dưới 10 đơn vị vật nuôi.

(Đơn vị vật nuôi là đơn vị quy đổi của gia súc, gia cầm theo khối lượng sống, không phụ thuộc vào giống, tuổi và giới tính. Mỗi đơn vị vật nuôi tương đương với 500 kg khối lượng vật nuôi sống).

6. Quản lý nuôi chim yến:

- Quy định về vùng nuôi chim yến:

+ Vùng nuôi chim yến do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

+ Vùng nuôi chim yến phải bảo đảm phù hợp tập tính hoạt động của chim yến, phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và không gây ảnh hưởng đến đời sống của cư dân tại khu vực nuôi chim yến.

- Quy định đối với cơ sở nuôi chim yến:

+ Nhà yến, trang thiết bị sử dụng cho hoạt động nuôi chim yến phải bảo đảm phù hợp tập tính hoạt động của chim yến.

Trường hợp nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định về vùng nuôi chim yến của tỉnh thì phải giữ nguyên trạng, không được cơi nới.

+ Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động nuôi chim yến, có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

+ Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ thông tin về hoạt động nuôi chim yến, sơ chế, bảo quản tổ yến bảo đảm truy xuất được nguồn gốc sản phẩm chim yến.

+ Thiết bị phát âm thanh để dẫn dụ chim yến có cường độ âm thanh đo tại miệng loa không vượt quá 70 dBA (đề xi ben A); thời gian phát loa phóng để dẫn dụ chim yến từ 5 giờ đến 11 giờ 30 và từ 13 giờ 30 đến 19 giờ mỗi ngày.

+ Trường hợp nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định về vùng nuôi chim yến của tỉnh, nhà yến nằm trong khu dân cư, nhà yến cách khu dân cư dưới 300 m thì không được sử dụng loa phóng phát âm thanh.

+ Không săn bắt; không dẫn dụ chim yến để sử dụng vào mục đích khác ngoài mục đích nuôi chim yến để khai thác tổ yến, nghiên cứu khoa học.

- Tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sơ chế, bảo quản tổ yến phải thực hiện các yêu cầu sau:

+ Ban hành và tuân thủ quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảo quản tổ yến.

+ Khu vực, nhà, xưởng phục vụ sơ chế, bảo quản tổ yến phải cách xa nguồn gây ô nhiễm, đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm.

+ Có biện pháp ngăn ngừa, xử lý phù hợp để bảo đảm sinh vật gây hại không xâm nhập vào khu vực sơ chế, bảo quản tổ yến.

+ Có nguồn nước sử dụng trong sơ chế tổ yến đạt yêu cầu tiêu chuẩn nước sinh hoạt.

+ Tổ yến sau sơ chế phải bảo đảm yêu cầu về kỹ thuật theo quy định.

(Trích Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2020)./.

Phổ biến giáo dục pháp luật

★ ★ ★ ★ ★
0 / 5 (0 đánh giá)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Tới trang của 1 204

Ý kiến của bạn

Ý kiến bạn đọc (0)

Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.

Thông tin độc giả

Chữ để nhận dạng Tải lại ảnh số
Tin mới
01
Đồng Tháp tổ chức Hội nghị trực tuyến triển khai các luật, nghị quyết mới được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10
02
Đồng Tháp: Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh triển khai kế hoạch hoạt động năm 2026
03
Đồng Tháp: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tăng cường các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
04
Đồng Tháp tăng cường thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg về đấu tranh chống buôn lậu thuốc lá
05
Phòng, chống và kiểm soát ma túy là phòng ngừa hiểm họa đối với cá nhân, gia đình và xã hội
06
Ngày 15 tháng 03 năm 2026, Ngày hội của toàn dân
07
Ngày 15 tháng 3 năm 2026 Cử tri cả nước tích cực tham gia bầu cử
08
Đồng Tháp: tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm, vi phạm pháp luật về tổ chức đánh bạc và đánh bạc
09
Đồng Tháp: hưởng ứng ngày Đất ngập nước Thế giới năm 2026 trên địa bàn tỉnh
10
Đồng Tháp: tổ chức Hội nghị triển khai công tác tư pháp năm 2026 và các chuyên đề có liên quan
Xem thêm

Trang Thông tin điện tử phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Đồng Tháp

http://pbgdpl.dongthap.gov.vn

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp Đồng Tháp (thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh Đồng Tháp)

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Địa chỉ: 381 Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp

Điện thoại: 0733.88.76.76, email: http://pbgdpl.dongthap.gov.vn

Người chịu trách nhiệm: ông Phạm Công Hùng - Giám đốc Sở Tư pháp Đồng Tháp