Ngày 05/5/2020 Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước thải. Cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí:
- Đối tượng chịu phí BVMT là nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật và nước thải sinh hoạt.
- Nước thải công nghiệp: là nước thải từ các nhà máy, địa điểm, cơ sở sản xuất, chế biến (sau đây gọi chung là cơ sở) của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm:
+ Cơ sở sản xuất, chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá.
+ Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại theo quy định pháp luật về chăn nuôi; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.
+ Cơ sở nuôi trồng thủy sản thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch BVMTtheo quy định.
+ Cơ sở: Thuộc da, tái chế da, dệt, nhuộm, may mặc; Khai thác, chế biến khoáng sản; Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng; Sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu, xử lý chất thải; Hóa chất cơ bản, phân bón, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng.
+ Nhà máy cấp nước sạch, nhà máy điện.
+ Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị; Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cảng cá, khu công nghệ cao và các khu khác.
+Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề; Cơ sở sản xuất: Giấy, bột giấy, nhựa, cao su; linh kiện, thiết bị điện, điện tử.
+ Cơ sở sản xuất, chế biến khác có phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến.
- Nước thải sinh hoạt là nước thải từ hoạt động của:
+ Hộ gia đình, cá nhân.
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác (gồm cả trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức này), trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức này.
+ Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy.
+ Cơ sở khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu.
+ Cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác không thuộc quy định trên.
2. Tổ chức thu phí: tổ chức thu phí BVMT đối với nước thải gồm:
- Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT), Phòng TN&MT thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc diện quản lý trên địa bàn.
- Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp.
- Ủy ban nhân dân (UBND) phường, thị trấn thu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tự khai thác nước để sử dụng.
3. Người nộp phí:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải quy định trên là người nộp phí BVMT đối với nước thải.
- Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung theo cơ chế giá dịch vụ thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung là người nộp phí BVMT đối với nước thải theo quy định.
4. Các trường hợp miễn phí:
Miễn phí BVMT đối với nước thải trong các trường hợp sau:
- Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện.
- Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra.
- Nước thải sinh hoạt của: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã; Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch; Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng.
- Nước làm mát (theo quy định pháp luật về BVMT) không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng.
- Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.
- Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân.
- Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
5. Mức phí:
a. Mức phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt:
Mức phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.
b. Mức phí BVMT đối với nước thải công nghiệp:
* Cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày (24 giờ) áp dụng phí cố định tính theo khối lượng nước thải (không áp dụng mức phí biến đổi) như sau:
+ Năm 2020, áp dụng mức phí 1.500.000 đồng/năm.
+ Kể từ ngày 01/01/2021 trở đi, áp dụng theo Biểu sau:
|
Số TT |
Lưu lượng nước thải bình quân (m3/ngày) |
Mức phí (đồng/năm) |
|
1 |
Từ 10 đến dưới 20 |
4.000.000 |
|
2 |
Từ 5 đến dưới 10 |
3.000.000 |
|
3 |
Dưới 5 |
2.500.000 |
*Cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3 /ngày trở lên: phí tính theo công thức sau: F = f + C.
Trong đó:
F là số phí phải nộp.
f là mức phí cố định: 1,5 triệu đồng/năm (kể từ ngày 01/01/2021 trở đi là 4 triệu đồng/năm); trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau quý I, số phí phải nộp tính cho thời gian từ quý cơ sở bắt đầu hoạt động đến hết năm, mức phí cho 01 quý = f/4.
- C là phí biến đổi, tính theo: tổng lượng nước thải ra, hàm lượng thông số ô nhiễm của từng chất có trong nước thải và mức thu đối với mỗi chất theo Biểu dưới đây:
|
Số TT |
Thông số ô nhiễm tính phí |
Mức phí (đồng/kg) |
|
1 |
Nhu cầu ô xy hóa học (COD) |
2.000 |
|
2 |
Chất rắn lơ lửng (TSS) |
2.400 |
|
3 |
Thủy ngân (Hg) |
20.000.000 |
|
4 |
Chì (Pb) |
1.000.000 |
|
5 |
Arsenic (As) |
2.000.000 |
|
6 |
Cadimium (Cd) |
2.000.000 |
6. Xác định số phí phải nộp:
- Đối với nước thải sinh hoạt: số phí BVMT phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:
|
Số phí phải nộp (đồng) |
= |
Số lượng nước sạch sử dụng (m3) |
x |
Giá bán nước sạch (đồng/m3) |
x |
Mức thu phí |
- Đối với nước thải công nghiệp:
+ Cơ sở có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày, số phí phải nộp theo quy định tương tự của mức phí như trên.
+ Cơ sở có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày trở lên, số phí phải nộp hàng quý tính theo công thức sau: Fq = (f/4) + Cq.
Trong đó: Fq là số phí phải nộp trong quý (đồng); f là phí cố định theo quy định của mức phí trên; Cq là số phí biến đổi (tổng số phí phải nộp của các thông số ô nhiễm có trong nước thải) phải nộp trong quý.
7. Kê khai và nộp phí:
a. Phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt:
- Trường hợp sử dụng nước từ tổ chức cung cấp nước sạch:
Người nộp phí thực hiện nộp phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt cùng với thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hóa đơn bán hàng cho tổ chức cung cấp nước sạch.
- Trường hợp tự khai thác nước để sử dụng:
+ Hàng quý, người nộp phí kê khai phí (theo Mẫu) với UBND phường, thị trấn và nộp phí vào tài khoản “Tạm thu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt” của UBND phường, thị trấn mở tại Kho bạc Nhà nước chậm nhất là ngày 20 tháng đầu tiên của quý tiếp theo; Người nộp phí phải nộp đủ số phí bổ sung theo Thông báo của tổ chức thu phí (nếu có) trong thời gian 10 ngày kể từ khi có Thông báo.
b. Phí BVMT đối với nước thải công nghiệp:
- Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày trở lên: Hàng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí kê khai phí (theo Mẫu) với tổ chức thu phí và nộp phí vào tài khoản “Tạm thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp” của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước; nộp bổ sung số phí phải nộp theo Thông báo của tổ chức thu phí (nếu có) trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có Thông báo.
- Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày (nộp phí cố định theo quy định) người nộp phí thực hiện:
+ Kê khai phí một lần với tổ chức thu phí khi mới bắt đầu hoạt động (theo Mẫu), thời gian khai chậm nhất là ngày 20 tháng liền sau tháng bắt đầu hoạt động.
+ Nộp phí một lần cho cả năm theo Thông báo của tổ chức thu phí, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31/3 hàng năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31/3 hàng năm thực hiện nộp phí theo Thông báo của tổ chức thu phí trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có Thông báo.
(Nghị định số 53/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020, thay thế Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải).
Phổ biến giáo dục pháp luật








Ý kiến của bạn
Ý kiến bạn đọc (0)
Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.