Skip to Main Content
banner
  • TRANG CHỦ
  • Giới thiệu
    • Cơ cấu tổ chức
    • Thông tin liên hệ
  • Tin tức - sự kiện
    • Tin hoạt động ở Trung Ương
    • Tin hoạt động ở địa phương
    • Tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ
    • Bầu cử Đại biểu Quốc hội
  • Tài liệu tuyên truyền
    • Tài liệu sinh hoạt ngày pháp luật
      • Năm 2019
      • Năm 2020
      • Năm 2021
      • Năm 2022
      • Năm 2023
      • Năm 2024
      • Năm 2025
      • Năm 2026
    • Hỏi đáp - tư vấn
    • Tuyên truyền, phổ biến Luật đất đai 2024
    • Tin gọn bộ máy Nhà nước
  • Nghiên cứu - trao đổi
  • Hỏi đáp - tư vấn
  • Văn bản
  • Liên hệ
---, --/--/--, --:--:--
Nhiệt liệt hưởng ứng Tháng hành động về An toàn, vệ sinh lao động và Tháng Công nhân năm 2026
Trang chủ
Tháng 08
Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
​

Ngày 08/7/2022, Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 5 đã thông qua Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

1. Đối tượng nộp phí

- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật;

- Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

2. Mức thu phí

a. Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Đối với hộ gia đình, cá nhân:

 Stt

Nội dung công việc

Mức thu phí (đồng/hồ sơ)

 
 

Đất

Tài sản

Đất + Tài sản

 

1

Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu

 

 

 

 

 

Theo hình thức trực tiếp

316.000

388.000

477.000

 

 

Theo hình thức trực tuyến

306.000

375.000

464.000

 

2

Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

Theo hình thức trực tiếp

220.000

278.000

338.000

 

 

Theo hình thức trực tuyến

215.000

272.000

330.000

 

3

Đăng ký biến động đất đai (bao gồm cấp mới)

 

 

 

 

 

Theo hình thức trực tiếp

330.000

388.000

485.000

 

 

Theo hình thức trực tuyến

325.000

383.000

479.000

 
 

- Đối với tổ chức:

 Stt

Nội dung công việc

Mức thu phí (đồng/hồ sơ)

 
 

Đất

Tài sản

Đất + Tài sản

 

1

Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu

 

 

 

 

 

Theo hình thức trực tiếp

890.000

959.000

1.200.000

 

 

Theo hình thức trực tuyến

860.000

928.000

1.160.000

 

2

Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận

 

 

 

 

 

Theo hình thức trực tiếp

738.000

696.000

929.000

 

 

Theo hình thức trực tuyến

728.000

687.000

916.000

 

3

Đăng ký biến động đất đai (bao gồm cấp mới)

 

 

 

 

 

Theo hình thức trực tiếp

923.000

905.000

954.000

 

 

Theo hình thức trực tuyến

915.000

898.000

946.000

 
 

b. Mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

STT

Nội dung công việc

Mức thu

(đồng/01 giấy)

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất

150.000

2

Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tài sản gắn liền với đất

150.000

3

Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất

150.000

4

Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

150.000

5

Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

150.000

6

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

60.000

7

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

60.000

8

Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm

20.000

9

Cung cấp thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

30.000

 

3. Đối tượng miễn, giảm thu phí

a. Đối tượng miễn thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

- Cấp đổi theo chủ trương nhà nước;

- Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đất đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất, dân hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội;

- Người khuyết tật;

- Người có công với cách mạng.

b. Đối tượng giảm thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Người cao tuổi, hộ nghèo, hộ cận nghèo: mức thu bằng 50% mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân[1].

c. Đối tượng không thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:

- Hộ gia đình, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

- Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng;

- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;

- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của cán bộ đăng ký.

d. Đối tượng miễn thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: Hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022, thay thế Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang./.

 

[1] Bằng 50% mức thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND.

Phổ biến giáo dục pháp luật

★ ★ ★ ★ ★
0 / 5 (0 đánh giá)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Tới trang của 1 204

Ý kiến của bạn

Ý kiến bạn đọc (0)

Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.

Thông tin độc giả

Chữ để nhận dạng Tải lại ảnh số
Tin mới
01
Đồng Tháp tổ chức Hội nghị trực tuyến triển khai các luật, nghị quyết mới được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10
02
Đồng Tháp: Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh triển khai kế hoạch hoạt động năm 2026
03
Đồng Tháp: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tăng cường các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
04
Đồng Tháp tăng cường thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg về đấu tranh chống buôn lậu thuốc lá
05
Phòng, chống và kiểm soát ma túy là phòng ngừa hiểm họa đối với cá nhân, gia đình và xã hội
06
Ngày 15 tháng 03 năm 2026, Ngày hội của toàn dân
07
Ngày 15 tháng 3 năm 2026 Cử tri cả nước tích cực tham gia bầu cử
08
Đồng Tháp: tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm, vi phạm pháp luật về tổ chức đánh bạc và đánh bạc
09
Đồng Tháp: hưởng ứng ngày Đất ngập nước Thế giới năm 2026 trên địa bàn tỉnh
10
Đồng Tháp: tổ chức Hội nghị triển khai công tác tư pháp năm 2026 và các chuyên đề có liên quan
Xem thêm

Trang Thông tin điện tử phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Đồng Tháp

http://pbgdpl.dongthap.gov.vn

Cơ quan quản lý: Sở Tư pháp Đồng Tháp (thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh Đồng Tháp)

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Địa chỉ: 381 Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp

Điện thoại: 0733.88.76.76, email: http://pbgdpl.dongthap.gov.vn

Người chịu trách nhiệm: ông Phạm Công Hùng - Giám đốc Sở Tư pháp Đồng Tháp