Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. Theo đó:
1. Đối tượng áp dụng, gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan Thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
2. Giá tính thuế đối với tài nguyên (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí vận chuyển) như sau:
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 70.000 đồng/m3
- Bùn: 50.000 đồng/m3
- Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn): 132.000 đồng/m3
- Đất làm gạch, ngói: 170.000 đồng/m3
- Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế): 350.000 đồng/m3
- Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp: 150.000 đồng/m3
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch: Nước mặt 3.000 đồng/m3; nước dưới đất (nước ngầm) 6.000 đồng/m3
- Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá: 60.000 đồng/m3
- Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, sản xuất phi nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc,…: nước mặt 3.000 đồng/m3; nước dưới đất (nước ngầm) 6.000 đồng/m3.
3. Giá tính thuế đối với tài nguyên quy định trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí vận chuyển. Các tài nguyên khác nếu có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang chưa được quy định tại Quyết định này thì áp dụng giá tính thuế tài nguyên tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
Bích Thủy - STP
Phổ biến giáo dục pháp luật








Ý kiến của bạn
Ý kiến bạn đọc (0)
Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.