1. Tìm hiểu về người khuyết tật
Người khuyết tật (NKT) là một bộ phận không thể tách rời của xã hội. NKT cũng có những nhu cầu và quyền lợi giống như những người không khuyết tật, được thể hiện ở các quyền thuộc lĩnh vực dân sự, chính trị, quyền kinh tế, văn hoá, xã hội, cụ thể như: Quyền sống; quyền bình đẳng trước pháp luật và được pháp luật bảo vệ một cách bình đẳng; quyền tự do và an toàn cá nhân; quyền được tôn trọng cuộc sống riêng tư; quyền tự do đi lại, tự do lựa chọn quốc tịch và nơi sinh sống; quyền tự do biểu đạt, chính kiến và tiếp cận thông tin; quyền kết hôn và lập gia đình; quyền được giáo dục; quyền được chăm sóc sức khoẻ; quyền bình đẳng về lao động và việc làm; quyền tham gia các hoạt động văn hoá vui chơi giải trí, thể thao; quyền được hỗ trợ để phục hồi chức năng; quyền được hoà nhập và hỗ trợ để hoà nhập vào cộng đồng...Những quyền này được thể hiện trong Luật người khuyết tật năm 2010, Công ước Quốc tế về Quyền của Người Khuyết tật đã được Việt Nam phê chuẩn tham gia năm 2014.
Tại khoản 1 Điều 2 Luật người khuyết tật năm 2010 quy định: NKT là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.
2. Các dạng khuyết tật
NKT có các dạng tật như: khuyết tật vận động; khuyết tật nghe, nói; khuyết tật nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần; khuyết tật trí tuệ; khuyết tật khác, cụ thể như sau:
- Khuyết tật vận động là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển.
- Khuyết tật nghe, nói là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc cả nghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói.
- Khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình thường.
- Khuyết tật thần kinh, tâm thần là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm xúc, kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện với những lời nói, hành động bất thường.
- Khuyết tật trí tuệ là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết sự việc.
- Khuyết tật khác là tình trạng giảm hoặc mất những chức năng cơ thể khiến cho hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn mà không thuộc các trường hợp nói trên.
3. Mức độ khuyết tật
Người khuyết tật được phân định thành các mức độ khuyết tật khác nhau, theo đó:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng: Là người khuyết tật dẫn tới mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và các việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, giúp đỡ, chăm sóc hoàn toàn.
- Người khuyết tật nặng: Là người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số các hoạt động như đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, chăm sóc, giúp đỡ.
- Người khuyết tật nhẹ: Là những người không thuộc hai trường hợp nói trên.
4. Quy định về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính
NKT có khó khăn về tài chính là NKT thuộc hộ cận nghèo hoặc là người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật. Tại điểm d khoản 7 Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý (TGPL) 2017 quy định: Người khuyết tật có khó khăn về tài chính là người được TGPL miễn phí.
a) Người có khó khăn về tài chính:
Người có khó khăn về tài chính là “người thuộc hộ cận nghèo hoặc là người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật” (Điều 2 Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ).
Hộ cận nghèo là hộ đạt chuẩn, được cấp Giấy chứng nhận hộ cận nghèo theo Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030.
Người được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là người được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Giấy tờ chứng minh NKT có khó khăn về tài chính:
Khi có yêu cầu, NKT có khó khăn về tài chính cần phải có 02 loại giấy tờ sau để chứng minh là người thuộc diện TGPL:
- Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo Giấy chứng nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết dịnh tiếp nhận đổi tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội hoặc giấy chúng nhận hộ cận nghèo.
|
|
Ảnh minh họa: nguồn Internet
5. Các hình thức trợ giúp pháp lý
- Theo quy định Luật TGPL năm 2017, TGPL được thực hiện trong các lĩnh vực pháp luật, trừ lĩnh vực kinh doanh thương mại.
- Các hình thức TGPL: Tham gia tố tụng; tư vấn pháp luật; đại diện ngoài tố tụng.
6. Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật được trợ giúp pháp lý
a) NKT có khó khăn về tài chính là một trong những đối tượng được hưởng dịch vụ TGPL miễn phí, được hưởng những quyền lợi cụ thể sau:
- Được TGPL mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác.
- Tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu TGPL.
- Được thông tin về quyền được TGPL, trình tự, thủ tục TGPL khi đến tổ chức thực hiện TGPL và các cơ quan nhà nước có liên quan.
- Yêu cầu giữ bí mật về nội dung vụ việc TGPL.
- Lựa chọn một tổ chức thực hiện TGPL và người thực hiện TGPL tại địa phương trong danh sách được công bố; yêu cầu thay đổi người thực hiện TGPL khi người đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật TGPL 2017.
- Thay đổi, rút yêu cầu TGPL.
- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Khiếu nại, tố cáo về TGPLtheo quy định của Luật TGPL 2017 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) NKT được TGPL có nghĩa vụ:
- Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được TGPL.
- Hợp tác, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc TGPL và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.
- Tôn trọng tổ chức thực hiện TGPL, người thực hiện TGPL và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc TGPL.
- Không yêu cầu tổ chức thực hiện TGPL khác TGPL cho mình về cùng một vụ việc đang được một tổ chức thực hiện TGPL thụ lý, giải quyết; chấp hành pháp luật về TGPL và nội quy nơi thực hiện TGPL.
- Chấp hành pháp luật về TGPL và nội quy nơi thực hiện TGPL.
7. Thủ tục thực hiện trợ giúp pháp lý
- Thành phần hồ sơ yêu cầu TGPL: Đơn yêu cầu TGPL; giấy tờ chứng minh mình là người được TGPL; các giấy tờ, tài liệu liên quan đến vụ việc TGPL.
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Trung tâm, Chi nhánh Trung tâm; Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính; Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.
8. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
Theo quy định tại Điều 26 Luật TGPL 2017, Trung tâm TGPL nhà nước tỉnh Đồng Tháp thực hiện TGPL đối với người được TGPL đang cư trú tại địa phương; vụ việc TGPL xảy ra tại địa phương; vụ việc TGPL do cơ quan có thẩm quyền về TGPL ở trung ương yêu cầu.
Để được TGPL miễn phí theo quy định, NKT có khó khăn về tài chính có thể liên hệ đến Trung tâm TGPL nhà nước tỉnh Đồng Tháp, địa chỉ: Số 381 Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp, điện thoại: 02733.989.494; 02733.879.582 hoặc Chi nhánh của Trung tâm, địa chỉ: Số 8 Võ Trường Toản, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, điện thoại: 02733.854.157; 02733859.724./.
Thế Huy - Trung tâm TGPLNN tỉnh Đồng Tháp








Ý kiến của bạn
Ý kiến bạn đọc (0)
Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.