Đồng Tháp: Cập nhật những điểm mới quan trọng của hệ thống pháp luật về Sở hữu trí tuệ
Phóng to Thu nhỏ In

        Nhằm kịp thời triển khai đồng bộ các quy định mới của Trung ương trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, thời gian qua, hệ thống văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung theo hướng hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu quả bảo hộ và khai thác tài sản trí tuệ.

Đáng chú ý là các văn bản:

- Luật Sở hữu trí tuệ số 131/2025/QH15 ngày 10/12/2025;

- Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CР ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CР ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ (Nghị định số 100/2026/NĐ-CP);

Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 (Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN)

Các văn bản này có hiệu lực từ 01/4/2026 và có nhiều điểm mới quan trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động xác lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ của tổ chức, cá nhân và địa phương.

1. Những điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ số 131/2025/QH15

Luật sửa đổi, bổ sung đã tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:

a) Hoàn thiện cơ chế bảo hộ tài sản trí tuệ: mở rộng phạm vi bảo hộ đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, đặc biệt là các đối tượng mới phát sinh trong nền kinh tế số.

b) Tăng cường bảo hộ nhãn hiệu chứa địa danh: siết chặt điều kiện sử dụng địa danh, nâng cao trách nhiệm quản lý của địa phương đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.

c) Bổ sung quy định về khai thác thương mại tài sản trí tuệ: nhấn mạnh vai trò của tài sản trí tuệ như một công cụ phát triển kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

d)  Cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số

- Sửa đổi, hoàn thiện thủ tục kiểm soát an ninh sáng chế và sáng chế mật trước khi đăng ký ra nước ngoài;

- Rút ngắn thời hạn thẩm định đơn (thẩm định nội dung đơn SC từ 18 tháng xuống 12 tháng, đơn NH từ 09 tháng xuống 05 tháng, đơn KDCN từ 07 tháng xuống 05 tháng, thời hạn công bố 1 tháng, cắt thủ tục chấp nhận đơn hợp lệ, v.v.

- Bổ sung quy định về cơ chế thẩm định nội dung nhanh đơn SC và NH trong thời hạn 03 tháng khi đáp ứng điều kiện do Chính phủ quy định

- Chuyển đổi số toàn diện, đơn giản hóa quy trình xử lý đơn, tăng cường hậu kiểm...

- Thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung đơn cấp BĐQ sáng chế: giảm từ 42 xuống 36 tháng

e) Mở rộng đối tượng bảo hộ:  Bổ sung cơ chế bảo hộ kiểu dáng công nghiệp riêng phần (kiểu dáng công nghiệp của phần không tách rời được của sản phẩm) và mở rộng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm phi vật lý (ví dụ: giao diện đồ họa người dùng (GUI), icon, v.v); Mở rộng ân hạn không làm mất tính mới của KDCN tương tự như đối với sáng chế

g) Tiếp cận các cam kết quốc tế: bảo đảm tương thích với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Những điểm mới của Nghị định số 100/2026/NĐ-CP

Nghị định đóng vai trò hướng dẫn chi tiết thi hành Luật, với các điểm đáng chú ý:

a) Quy định rõ quy trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp: đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.

b) Cụ thể hóa điều kiện đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận: đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm chủ lực của địa phương.

c) Tăng cường phân cấp, phân quyền: tạo điều kiện cho địa phương chủ động hơn trong quản lý và phát triển tài sản trí tuệ.

d) Quy định chặt chẽ về quản lý, sử dụng nhãn hiệu sau khi được bảo hộ: tránh tình trạng đăng ký hình thức, không khai thác hiệu quả.

e) Bổ sung cơ chế kiểm soát chất lượng đối với sản phẩm mang nhãn hiệu được bảo hộ.

3. Những điểm mới của Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN

Thông tư hướng dẫn chi tiết về chuyên môn nghiệp vụ, tập trung vào:

a) Chuẩn hóa hồ sơ, biểu mẫu đăng ký sở hữu công nghiệp: giúp tổ chức, cá nhân dễ tiếp cận và thực hiện.

b) Quy định cụ thể về thẩm định đơn: nâng cao tính minh bạch, thống nhất trong quá trình xử lý.

c) Hướng dẫn quản lý và sử dụng nhãn hiệu sau cấp văn bằng: đặc biệt là cơ chế kiểm soát nội bộ đối với nhãn hiệu tập thể, chứng nhận.

d) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: thúc đẩy tiếp nhận, xử lý hồ sơ trực tuyến.

e) Làm rõ trách nhiệm của các chủ thể liên quan: từ chủ đơn, tổ chức quản lý đến cơ quan nhà nước.

Việc ban hành đồng bộ các văn bản pháp luật nêu trên đã tạo hành lang pháp lý đầy đủ, chặt chẽ hơn cho hoạt động sở hữu trí tuệ, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển kinh tế địa phương dựa trên tài sản trí tuệ và đổi mới sáng tạo.

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp đề nghị các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn chủ động nghiên cứu, cập nhật và thực hiện đúng các quy định mới, đồng thời tích cực đăng ký xác lập quyền, quản lý và khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ, góp phần phát triển bền vững sản phẩm đặc thù của tỉnh trong giai đoạn mới.

​​​​​​​

Phòng Công nghệ và Đổi mới sáng tạo