Trụ sở: Đội 7, ấp Hậu Hoa, xã Hội Cư, tỉnh Đồng Tháp
Điện thoại: 02773.922.021
Email: hoicu.bbt@dongthap.gov.vn
Xã Hội Cư được thành lập từ việc hợp nhất từ 04 xã: An Cư, Mỹ Hội, Hậu Thành và Hậu Mỹ Phú thuộc tỉnh Tiền Giang (cũ). Toàn xã có diện tích 4.866 ha, trong đó 3.498 ha vườn cây ăn trái, 311 ha đất lúa và 6,2 ha hoa màu. Dân số hơn 52.700 người, lực lượng lao động chiếm khoảng 60%. Sau hợp nhất, xã Hội Cư có 17 ấp, Đảng bộ xã gồm có 33 tổ chức cơ sở Đảng với 901 đảng viên, trong đó, đảng viên nữ 245 đồng chí.
Hội Cư có tuyến Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 869 đi qua, thuận lợi cho giao thương và phát triển kinh tế – xã hội. Địa hình vùng sông nước màu mỡ thích hợp cho phát triển cây ăn trái đặc sản như sầu riêng, mít…
Cơ cấu chuyển dịch theo hướng tích cực, phát triển mạnh nông nghiệp hàng hóa gắn với phát triển cây ăn trái chủ lực (sầu riêng, mít, chanh…), có 07 sản phẩm đạt chuẩn OCOP 3 sao. Đặc biệt là Khu xay xát, lau bóng gạo Bà Đắc là vùng trọng điểm chế biến lúa gạo phục vụ xuất khẩu. Thu nhập bình quân đầu người đạt 77 triệu đồng/năm.
Về văn hóa – xã hội: 100% hộ dân dùng nước sạch, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 96%, hộ nghèo chỉ còn 0,9%. Giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao có bước phát triển tích cực; phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” được duy trì sâu rộng.
Về hạ tầng: đường giao thông nông thôn đảm bảo thuận tiện đi lại, 100% hộ có điện lưới quốc gia, 16 trạm cấp nước sạch phục vụ tốt nhu cầu của người dân. Bộ mặt nông thôn khang trang, sạch đẹp, đạt chuẩn Nông thôn mới ở cả 4 xã cũ, trong đó xã Hậu Mỹ Phú đạt chuẩn Nông thôn mới kiểu mẫu (2025).
Công tác quốc phòng – quân sự địa phương hoàn thành tốt chỉ tiêu tuyển quân, diễn tập phòng thủ, phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” được duy trì. Tình hình an ninh cơ bản ổn định.
Bộ máy chính quyền và các đoàn thể được củng cố, hoạt động nề nếp. Công tác xây dựng Đảng, dân vận, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng đạt nhiều kết quả tích cực. Đảng bộ xã giữ vững sự đoàn kết, thống nhất, phát huy vai trò nòng cốt trong lãnh đạo phát triển toàn diện.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 22 của Luật số 72/2025/QH15 Tổ chức chính quyền địa phương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025.
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật số 72/2025/QH15 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.
3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.
8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.
9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
|
Ông Trần Thanh Thuận Chủ tịch |
|
|
Ông Bùi Công Thành Phó Chủ tịch |
Bà Trần Thị Bích Thu Phó Chủ tịch |
|
Ông Mai Phương Thuận Phó Chủ tịch |
|
|
Họ tên |
Chức vụ |
Điện thoại |
|
|
Trần Thanh Thuận |
Chủ tịch |
|
|
|
Bùi Công Thành |
Phó Chủ tịch |
|
|
|
Trần Thị Bích Thu |
Phó Chủ tịch |
|
|
|
Mai Phương Thuận |
Phó Chủ tịch |
|
|
.............
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 22 của Luật số 72/2025/QH15 Tổ chức chính quyền địa phương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025.
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật số 72/2025/QH15 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.
3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.
8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.
9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
....................
........................