Địa chỉ: Đường Trần Hưng Đạo, ấp Mỹ An 3, xã Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
Số điện thoại: 0277 3 824 216
Email: thapmuoi@dongthap.gov.vn
Địa chỉ website: https://thapmuoi.dongthap.gov.vn
Xã Tháp Mười được thành lập theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Đồng Tháp năm 2025. Xã được sáp nhập từ 02 xã và 01 thị trấn gồm: thị trấn Mỹ An, xã Mỹ An và xã Mỹ Hòa. Có tổng diện tích 70,40 km², quy mô dân số 44.427 người.
Hệ thống giao thông được đầu tư đồng bộ, phân bố rộng khắp, đảm bảo lưu thông hàng hóa và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Kết cấu hạ tầng từng bước được nâng cấp, chỉnh trang; các chợ được đầu tư, cải tạo trở thành trung tâm trao đổi hàng hóa, cung cấp hàng tiêu dùng phục vụ sản xuất và đời sống Nhân dân, được sắp xếp cơ bản ngăn nắp, trật tự, từng bước nâng cao chất lượng kinh doanh, hướng đến tiêu chuẩn chợ văn minh. Xã đã khai thác hiệu quả lợi thế từ hệ thống chợ và các trục giao thông chính để phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ như: ngân hàng, vận tải, du lịch sinh thái, nhà hàng, khách sạn… Công tác xây dựng, phát triển hạ tầng và quản lý trật tự đô thị được quan tâm thực hiện; chỉnh trang đô thị gắn với hoàn thiện và nâng cao chất lượng các tiêu chí đô thị loại III.
Hoạt động thương mại - dịch vụ trên địa bàn phát triển ổn định. Hiện xã có 02 chợ, 01 điểm mua bán, 01 siêu thị Co.opmart Tháp Mười và 02 cửa hàng Bách hóa Xanh. Nguồn hàng hóa tại các chợ, siêu thị và hệ thống cửa hàng luôn dồi dào, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của người dân. Toàn xã có 4.241 cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể và 153 công ty, doanh nghiệp đang hoạt động, góp phần tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, xã tập trung triển khai hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; chỉ đạo, hướng dẫn nông dân áp dụng các giải pháp sản xuất linh hoạt, tuân thủ lịch thời vụ, sử dụng giống lúa chất lượng cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu. Đồng thời, đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật, ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất. Các mô hình Hội quán nông dân được duy trì và phát huy hiệu quả với nhiều nội dung thiết thực như: kỹ thuật canh tác lúa, trồng cây ăn trái, chăn nuôi… góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và nâng cao thu nhập cho người dân.
Lĩnh vực giáo dục tiếp tục được quan tâm đầu tư. Toàn xã hiện có 12/13 trường học từ bậc Mầm non - Mẫu giáo đến Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, trong đó có 02 trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trên địa bàn.
Đặc biệt, xã Tháp Mười đang đẩy mạnh triển khai công tác chuyển đổi số trên tất cả các lĩnh vực, gắn với xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công trực tuyến được tăng cường; từng bước số hóa hồ sơ, dữ liệu, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính. Đồng thời, khuyến khích người dân và doanh nghiệp tham gia sử dụng các nền tảng số, thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, hướng đến xây dựng xã Tháp Mười trở thành địa phương hiện đại, văn minh trong thời kỳ chuyển đổi số.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 22 của Luật số 72/2025/QH15 Tổ chức chính quyền địa phương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025.
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật số 72/2025/QH15 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.
3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.
8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.
9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
|
Bà Nguyễn Thị Kim Thoại Chủ tịch |
|
|
Ông Trần Nghĩa Phương Phó Chủ tịch |
Ông Ngô Duy Phú Phó Chủ tịch |
|
Ông Trương Thanh Bình Phó Chủ tịch |
|
|
Họ tên |
Chức vụ |
Điện thoại |
|
|
Nguyễn Thị Kim Thoại |
Chủ tịch |
||
|
Trần Nghĩa Phương |
Phó Chủ tịch |
||
|
Ngô Duy Phú |
Phó Chủ tịch |
|
|
|
Trương Thanh Bình |
Phó Chủ tịch |
|
|
.............
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 22 của Luật số 72/2025/QH15 Tổ chức chính quyền địa phương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025.
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật số 72/2025/QH15 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.
3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.
8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.
9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
....................
........................