- Địa chỉ: Quốc lộ 54, ấp Hòa Tân, xã Phong Hòa, tỉnh Đồng Tháp

- Điện thoại: 02773.636.880

- Email: uybannhandanxaphonghoa2025@gmail.com

- Trang thông tin điện tử: https://phonghoa.dongthap.gov.vn

Xã Phong Hòa là địa bàn nông thôn, được thành lập trên cơ sở sáp nhập các đơn vị hành chính từ 04 xã cũ (Phong Hòa, Định Hòa, Tân Hòa, Vĩnh Thới) theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xã có diện tích tự nhiên 87,88 km2. Quy mô dân số là 71.537 người, với 16.605 hộ. Xã bao gồm 25 ấp. Trên địa bàn xã có 03 di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh là: Đình Thần Phong Hòa, Đình Thần Vĩnh Thới - Tân Hòa, Khu tượng đài lưu niệm chi bộ Đảng đầu tiên xã Phong Hòa.

Hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn xã Phong Hoà được duy trì và phát triển. Các mặt hàng công nghiệp có nguồn gốc từ sản phẩm nông nghiệp tiếp tục phát triển về quy mô và sức cạnh tranh của sản phẩm. Các sản phẩm này đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường, bao gồm các mặt hàng như Mứt, chuối phồng, các sản phẩm từ mãng cầu v.v.. Hiện nay, trên địa bàn xã có khoảng 171 doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp, chủ yếu là chế biến lương thực, thực phẩm, thức ăn thuỷ sản.

Hệ thống hạ tầng thương mại được phát triển thông qua việc thu hút các doanh nghiệp đầu tư để hình thành hệ thống các cửa hàng phân phối, bán lẻ. Các cơ sở kinh doanh chú trọng hơn đến việc chọn lọc hàng hóa có chất lượng tốt, có nguồn gốc xuất xứ và được kiểm định nghiêm ngặt. Hiện tại, trên địa bàn xã có 09 chợ (trong đó có 2 chợ tư nhân), 02 cửa hàng bách hóa xanh, 01 cửa hàng Điện máy xanh. Tổng số hộ kinh doanh cơ sở bán lẻ trên địa bàn xã 1.367 hộ.

Xã Phong Hòa duy trì các điểm tham quan vườn cây ăn trái hiện có trên địa bàn. Xã tập trung củng cố và cải tiến chất lượng dịch vụ du lịch tại các điểm tham quan, đồng thời hỗ trợ khôi phục và phát triển du lịch cộng đồng. Xã tiếp tục triển khai các hoạt động để hỗ trợ người dân ứng dụng công nghệ số vào sản xuất và đời sống. Xã cũng tập trung hoàn thiện cơ chế, chính sách, nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 22 của Luật số 72/2025/QH15 Tổ chức chính quyền địa phương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025.

1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật số 72/2025/QH15 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.

3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.

6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.

8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.

9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Ông Cao Trọng Danh

Chủ tịch

 

Ông Trần Bá Hậu

Phó Chủ tịch

Bà Nguyễn Thị Thùy Trang

Phó Chủ tịch

Họ và Tên

Chức vụ

Điện thoại

Email

Cao Trọng Danh

Chủ tịch

0979817899

ctdanh85@gmail.com

Trần Bá Hậu

Phó Chủ tịch,
Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

0963879789

tbhau1976@gmail.com

Nguyễn Thị Thùy Trang

Phó Chủ tịch,
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công

0919027729

trangnguyendt729@gmail.com