Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Ảnh minh họa
Tại Điều 3 Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND quy định tiêu chí xác định khu vực, vị trí các loại đất, trong đó khu vực được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, điều kiện giao thông, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh đối với đất ở, đất phi nông nghiệp. Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
Vị trí 1 là điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm thuận lợi nhất; các vị trí tiếp theo là vị trí điều kiện giao thông kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
Tại Điều 5 Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND quy định chi tiết về giá các loại đất, cụ thể: Đất nông nghiệp, đất ở, đất phi nông nghiệp và đối với nhóm đất chưa sử dụng.
Trong đó, về giá đất nông nghiệp bao gồm giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác ban hành tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết này. Giá đất trồng cây lâu năm ban hành tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết này. Giá đất rừng sản xuất tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí theo Điều 3 của Nghị quyết này; đối với giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất.
Giá đất nuôi trồng thủy sản tính bằng giá đất trồng cây hằng năm cùng khu vực, vị trí theo Điều 3 của Nghị quyết này. Giá đất chăn nuôi tập trung được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí theo Điều 3 của Nghị quyết này. Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề; trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác.
Giá đất ở tại nông thôn, trong đó giá đất các vị trí mặt tiền các tuyến đường trong khu vực 1: ban hành tại Phụ lục 2a kèm theo Nghị quyết này; giá đất các vị trí trong khu vực 2 và khu vực 3: ban hành tại Phụ lục 2b kèm theo Nghị quyết này. Giá đất ở tại đô thị ở các vị trí mặt tiền các tuyến đường: ban hành tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị quyết này.
Đối với nhóm đất chưa sử dụng, trong đó đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) thì căn cứ vào giá đất cao nhất của loại đất nông nghiệp liền kề để xác định. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá đất.
Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
>> Xem chi tiết Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND
Việt Tiến




Ý kiến của bạn
Ý kiến bạn đọc (0)
Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.