Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025; Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ sử dụng hồ bơi trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đồng tháp (Công văn số 1135/SGDĐT-VP ngày 10/4/2026; Công văn số 1137/SGDĐT-VP ngày 09/4/2026).
1. Tổng tổng số ý kiến nhận được: trong đó ý kiến thống nhất: 59, có ý kiến: 04
2. Kết quả cụ thể như sau:
I. Ý KIẾN SỞ, NGHÀNH, UBND XÃ, PHƯỜNG
|
ĐIỀU, KHOẢN |
CHỦ THỂ GÓP Ý/THAM VẤN/PHẢN BIỆN |
NỘI DUNG GÓP Ý/THAM VẤN/PHẢN BIỆN |
NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH |
|
Khoản 1 Điều 2 |
UBND xã Bình Hàng Trung |
- Mức thu 420.000 đồng/khoá còn cao so với điều kiện kinh tế của một số gia đình. |
Sở GDĐT đề nghị giữ nguyên mức thu tại dự thảo. Do tăng số tiết học từ 20 tiết lên 32 tiết (tăng 12 tiết) và tăng giá tiêu dùng 3,5%/năm trong đó bao gồm cấp giấy chứng nhận. (chi tiết tại Báo cáo số 346/BC-SGDĐT ngày 9/4/2026). Theo Quyết định số 2993/QĐ-BGDĐT: phổ cập bơi là hoạt động tự nguyện |
|
Khoản 1 Điều 2 |
UBND xã Tân Hòa |
Mức thu cao so với thị trường
|
Sở GDĐT đề nghị giữ nguyên mức thu tại dự thảo như đã giải trình nêu trên đối với UBND xã Bình Hàng Trung. Ngoài ra, tại Báo cáo số 346/BC-SGDĐT ngày 9/4/2026, Sở GDĐT có nêu mức thu tham khảo của hồ bơi ngoài thị trường. |
|
Khoản 3 Điều 2 |
Sở Tư pháp |
- Khoản 3 Điều 2 quy định mức thu dịch vụ sử dụng hồ bơi: “Miễn thu cho học sinh thuộc gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình đối tượng chính sách theo quy định của cơ sở giáo dục”. Theo quy định trên, các cơ sở giáo dục sẽ quy định việc miễn thu có thể không thống nhất cho cùng đối tượng trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh. Do đó, đề nghị xem lại quy định này để đảm bảo thống nhất, phù hợp. - Một số ý kiến khác, Sở Tư pháp góp ý trực tiếp vào dự thảo Quyết định. |
- Sở GDĐT đề nghị giữ nguyên dự thảo. Đây là nguồn thu của đơn vị, kinh phí miễn thu không được ngân sách nhà nước cấp bù, tùy tình hình tại địa bàn đơn vị và cân đối kinh phí, đơn vị sẽ tự quy định các đối tượng miễn thu phù hợp.
- Sở GDĐT tiếp thu và điều chỉnh vào dự thảo Quyết định. |
|
khoản 3 Điều 2 |
Sở Tài chính |
1. Tại khoản 3 Điều 2 của dự thảo Quyết định: “3. Miễn thu cho học sinh thuộc gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình đối tượng chính sách theo quy định của cơ sở giáo dục”. Sở Tài chính đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu quy định cụ thể đối tượng được miễn thu vào dự thảo Quyết định, trong đó giải thích chi tiết đối tượng nào thuộc hoàn cảnh khó khăn, đối tượng nào thuộc gia đình đối tượng chính sách, đồng thời, quy định tỷ lệ % được miễn giảm áp dụng cho từng đối tượng. |
Sở GDĐT đề nghị giữ nguyên như ý kiến giải trình đối với Sở Tư pháp nêu trên
|
|
Điều 3 |
Sở Tài chính |
2. Tại Điều 3 của dự thảo Quyết định: “1. Việc thu, chi các khoản thu phổ cập bơi, dịch vụ hồ bơi phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện; công khai, dân chủ, đúng mục đích; theo đúng quy định pháp luật; phải có dự toán thu, chi trước khi thu và được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ; tổ chức công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán. 2. Hạch toán các khoản thu, chi và thực hiện công khai theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành”. Sở Tài chính đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh thành: “1. Việc thu, chi các khoản thu phổ cập bơi, dịch vụ hồ bơi trong cơ sở giáo dục công lập phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện; công khai, dân chủ, đúng mục đích; theo đúng quy định pháp luật; thực hiện công tác lập dự toán, quyết toán theo đúng quy định pháp luật hiện hành; quy định cụ thể nội dung và mức chi trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để làm cơ sở triển khai thực hiện. 2. Các cơ sở giáo dục có nguồn thu từ dịch vụ sử dụng hồ bơi phải ưu tiên sử dụng từ nguồn thu dịch vụ của đơn vị để thực hiện chi trả các khoản chi phí phục vụ trực tiếp đến công tác vận hành, quản lý hồ bơi, cụ thể một số nội dung chi như: mua sắm dụng cụ, điện, nước, sửa chữa nhỏ và các chi phí phục vụ liên quan khác. Trường hợp, nếu nguồn thu của cơ sở giáo dục công lập xác định không đảm bảo chi thì mới sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ theo Nghị quyết hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Các khoản thu phổ cập bơi, dịch vụ hồ bơi của cơ sở giáo dục công lập được tính theo khóa học; số lần thuê dịch vụ. 4. Hạch toán các khoản thu, chi và thực hiện công khai theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành. 5. Việc quản lý, sử dụng, phân phối thu, chi đảm bảo theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập”. 3. Các nội dung khác cơ bản thống nhất theo dự thảo. |
Sở GDĐT tiếp thu, điều chỉnh vào dự thảo |
|
|
Sở Nội vụ |
Thống nhất |
|
|
|
Sở KH&CN |
Thống nhất |
|
|
|
Tỉnh đoàn |
Thống nhất |
|
|
|
Ban Tuyên giáo và Dân vận TU |
Thống nhất |
|
|
|
Ban quản lý dự án |
Thống nhất |
|
|
|
Sở Công thương |
Thống nhất |
|
|
|
Hội Liên hiệp phụ nữ |
Thống nhất |
|
|
|
Hội Nông dân |
Thống nhất |
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thống nhất |
|
|
|
UBND xã, phường (có biểu kèm theo) |
Có 50 xã, phường thống nhất |
|
II. Ý KIẾN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH: Không
III. Ý KIẾN ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP CỦA DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH
|
Viên chức quản lý (Hiệu trưởng, Phó HT) |
Viên chức (Giáo viên và Nhân viên) |
Cha mẹ học sinh |
|||||||
|
Số người khảo sát |
Số người đồng ý |
Số người không |
Số người khảo sát |
Số người đồng ý |
Số người không |
Số người khảo sát |
Số người đồng ý |
Số người không |
|
|
Mầm non, TH, THCS |
64 |
63 |
1 |
1482 |
1464 |
18 |
16841 |
15665 |
1176 |
|
THPT |
630 |
608 |
22 |
10,496 |
10,187 |
309 |
144,618 |
106,788 |
37,830 |
|
Tổng cộng |
694 |
671 |
23 |
11,978 |
11,651 |
327 |
161,459 |
122,453 |
39,006 |
|
Tỉ lệ % |
96.69 |
3.43 |
97.27 |
2.81 |
75.84 |
31.85 |
|||
1. Ý kiến về dự kiến mức thu phổ cập bơi cho học sinh: 420.000 đồng/khóa học (32 tiết)
2. Ý kiến về dự kiến mức thu đối với học sinh có nhu cầu sử dụng dịch vụ
hồ bơi (Đối với hồ bơi thuộc địa bàn phường: mức thu 18.000 đồng/người/lần (90 phút); địa bàn xã: mức thu 12.000 đồng/người/lần (90 phút).
|
Cấp học |
Viên chức quản lý (Hiệu trưởng, Phó HT) |
Viên chức (Giáo viên và Nhân viên) |
Cha mẹ học sinh |
||||||
|
Số người khảo sát |
Số người đồng ý |
Số người không |
Số người khảo sát |
Số người đồng ý |
Số người không |
Số người khảo sát |
Số người đồng ý |
Số người không |
|
|
THPT |
23 |
23 |
0 |
608 |
604 |
4 |
9135 |
8567 |
568 |
|
Tỉ lệ % |
|
100 |
0 |
|
99.34 |
0.662 |
|
93.78 |
6.63 |






