Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025; Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp Ban hành Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ hoạt động giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Công văn số 1581/SGDĐT-VP ngày 07/5/2026; Công văn số 1558/SGDĐT-KHTC /SGDĐT-KHTC ngày 07/5/2026).
1. Tổng tổng số ý kiến nhận được: trong đó 36 ý kiến thống nhất, 35 có ý kiến.
2. Kết quả cụ thể như sau:
I. Ý KIẾN SỞ, NGÀNH, UBND XÃ, PHƯỜNG
|
ĐIỀU, KHOẢN |
CHỦ THỂ GÓP Ý/THAM VẤN/PHẢN BIỆN |
NỘI DUNG GÓP Ý/THAM VẤN/PHẢN BIỆN |
NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH |
|
Điều 4 |
Sở Tư pháp |
Dự thảo Quyết định quy định miễn, giảm cho đối tượng con cán bộ, công chức, viên chức: Miễn thu đối với “con cán bộ, công chức, viên chức mà cả cha và mẹ đều bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên” và giảm 50% đối với “con cán bộ, công chức, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên”. Do đó, đề nghị thuyết minh cơ sở quy định miễn, giảm cho đối tượng trên.
|
Kế thừa Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND (Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
|
|
Phụ lục II |
|
Đối với mức thu cho hoạt động “Chi trả lương nhân viên nấu ăn”, theo thuyết minh cơ sở xây dựng định mức “Lương 1 nhân viên 01 tháng = Lương tối thiểu vùng+ 7% người lao động có chứng chỉ nghề +BHXH (21,5%) + thâm niên (6 năm x 7% x lương tối thiểu vùng năm 2016)”. Tuy nhiên, lương tối thiểu vùng đã áp dụng quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/ 11/2025 của Chính phủ. Do đó, đề nghị thuyết minh cơ sở quy định thâm niên trong xây dựng định mức mức thu. |
Khi soạn thảo Nghị quyết số 01/2022/ NQ- HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, căn cứ kết quả khảo sát thực tế của hợp đồng nhân viên nấu ăn tại các trường đã tổ chức bán trú từ khi có Công văn số 4374/UBND-TCTM ngày 23/9/2016 của UBND tỉnh Tiền Giang thì các trường học đã hợp đồng nhân viên nấu ăn (cấp dưỡng) theo quy định của Nghị định 122/2015/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng 2016, đến năm 2022 thì mức lương hợp đồng nhân viên nấu ăn tại các trường đã tăng do nâng lương, nên đến thời điềm soạn thảo Nghị quyết năm 2022 thì không còn ở mức lương tối thiểu, Sở GDĐT đề xuất mức lương hợp đồng nhân viên nấu ăn có thêm mức tiền thâm niên tính từ năm 2016 là 6 năm x 7% (mức tăng bình quân lương tối thiểu giữa các Nghị định) x lương tối thiểu vùng năm 2016)
|
|
Tại điểm b khoản 2 Điều 1 |
Sở Tài chính |
Dự thảo Quyết định quy định đối tượng áp dụng bao gồm “Cơ sở giáo dục tự đảm bảo chi thường xuyên”, tuy nhiên theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 29/4/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang đã bãi bỏ không quy định áp dụng cho đối tượng Cơ sở giáo dục tự đảm bảo chi thường xuyên. Do đó, Sở Tài chính đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết minh thêm việc bổ sung đối tượng này vào dự thảo Quyết định |
Sở GDĐT tiếp thu , điều chỉnh dự thảo, không quy định Cơ sở giáo dục tự đảm bảo chi thường xuyên trong đối tượng áp dụng. Cơ sở giáo dục tự đảm bảo chi thường xuyên thực hiện theo quy định của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ |
|
Điều 3 |
|
Sở Tài chính đề nghị bổ sung thêm khoản 4 vào dự thảo: “4. Việc quản lý, sử dụng, phân phối thu, chi đảm bảo theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập”. |
Sở GDĐT tiếp thu , bổ sung vào dự thảo. |
|
|
Sở Công thương |
Thống nhất |
|
|
điểm b khoản 2 Điều 1 |
Sở Nội vụ |
Tại điểm b Khoản 2 Điều 1 dự thảo Quyết định Ban hành Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ hoạt động giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có quy định đối tượng áp dụng có đơn vị là Cơ sở giáo dục tự đảm bảo chi thường xuyên. Tuy nhiên, tại Điều 2 chỉ quy định các khoản thu và mức thu đối với Cơ sở giáo dục chưa đảm bảo chi thường xuyên. Còn quy định đối với đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên chưa cụ thể, đề nghị quy định đối với đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên |
|
|
|
Sở NN&MT |
Thống nhất |
|
|
|
Sở Y tế |
Thống nhất |
|
|
|
Sở Xây dựng |
Thống nhất |
|
|
|
UBND xã, phường (có biểu kèm theo) |
Có 55 xã, phường có ý kiến: 32 xã phường thống nhất, 33 xã phường có ý kiến: 1. Theo Thông tư 11/2026/ TT-BGDĐT, giáo viên có định mức giờ làm việc nhưng khi tổ chức bán trú, giáo viên phải: cho trẻ ăn, theo dõi trẻ ngủ, vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong giờ nghỉ trưa,… Đây là khối lượng công việc tăng thêm ngoài hoạt động dạy học thông thường, phát sinh từ yêu cầu tổ chức hoạt động bán trú và không nằm trong định mức giờ làm việc theo quy định, do đó cần được tính trong cơ cấu giá dịch vụ bán trú, đề nghị thực hiện xã hội hóa, thu tiền từ phụ huynh như ở Nghị quyết 02 để chi hỗ trợ GV phục vụ bán trú nhằm đảm bảo sự công bằng, động viên tinh thần giáo viên, góp phần ổn định đội ngũ và nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non. 2. Mức thu dịch vụ bán trú cao so với thu nhập của người dân, so với vùng nông thôn. |
- Sở GDĐT giữ nguyên dự thảo do Thực hiện theo khoản 4, Điều 12 Thông tư 11/2026/TT BGDĐT ngày 04/3/2026: thời gian giáo viên mầm non tham gia trông trẻ buổi trưa được quy đổi sang giờ dạy (không quá 2 giờ dạy)
- Các khoản thu bán trú có phân loại theo vùng, phường và quy mô tổ chức bán trú, phù hợp với các đơn vị; mức lương được tính theo lương tối thiểu, mức lương cơ sở của hệ số bình quân thấp nên phù hợp với khả năng tài chính của người dân tại các địa bàn, các trường đủ chi trả, và không có chênh lệch thu chi. Mức thu bán trú còn quy định đối với các trường thực hiện ăn bán trú nhưng đặt suất ăn từ các đơn vị bên ngoài cung cấp (không tổ chức nấu ăn tại trường) thì không thu khoản chi cho nhân viên nấu ăn, và các khoản chi còn lại chỉ 80% so với nấu ăn tại trường. Đối với tiền ăn (bữa chính, bữa phụ): thu theo thỏa thuận
|
II. Ý KIẾN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH: Không
III. Ý KIẾN ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP CỦA DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH
|
CẤP HỌC |
Hiệu trưởng, giáo viên |
Cha mẹ học sinh |
||||
|
Số người khảo sát |
Số người đồng ý |
Tỷ lệ |
Số người khảo sát |
Số người đồng ý |
Tỷ lệ |
|
|
MẦM NON |
3,581 |
2,510 |
70.1% |
38,064 |
34,686 |
91.1% |
|
TIỀU HỌC |
5,583 |
5,568 |
99.7% |
77,384 |
73,357 |
94.8% |
|
TRUNG HỌC CƠ SỞ |
4,757 |
4,750 |
99.9% |
63,607 |
62,325 |
98.0% |
|
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG |
1,638 |
1,638 |
100.0% |
18,497 |
18,448 |
99.7% |
|
TỔNG CỘNG |
15,559 |
14,466 |
93.0% |
197,552 |
188,816 |
95.6% |






