Trụ sở: ấp An Thị, xã Mỹ Tịnh An, tỉnh Đồng Tháp
Điện thoại: 02773.836.300
Email: xamytinhan@dongthap.gov.vn
Xã Mỹ Tịnh An được thành lập theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 trên cơ sở sáp nhập xã Trung Hòa, Hòa Tịnh, Tân Bình Thạnh, Mỹ Tịnh An thuộc huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang (cũ).
Xã Mỹ Tịnh An nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có địa giới hành chính tiếp giáp như sau: Phía Đông giáp tỉnh Tây Ninh; Phía Tây giáp xã Châu Thành, xã Tân Hương; Phía Nam giáp xã Lương Hòa Lạc; Phía Bắc giáp Tỉnh Tây Ninh. Diện tích tự nhiên 4.121,23 ha, có 8.584 hộ, dân số 36.484 người.
Về giao thông, xã có hệ thống các đường tỉnh huyết mạch như ĐT 879, ĐT 879B, ĐT 878B giúp kết nối trực tiếp với khu vực xung quanh và mạng lưới giao thông nông thôn từ xã đến các ấp được thuận lợi nên lĩnh vực giao thông, vận tải khá thuận tiện.
Toàn xã có 20 ấp gồm: Hòa Ninh, Hòa Bình, Hòa Phú, Hòa Quới, Phú Hòa, Trung Hòa, Trung Thạnh, Trung Chánh, Trung Lợi, An Thị, Mỹ Trường, Mỹ Thọ, Mỹ An A, Mỹ An B, Mỹ Khương, An Khương, Bình Cách, Song Thạnh, Nhựt Tân, Tân Mỹ. Có 36 đảng bộ, chi bộ trực thuộc với 755 đảng viên.
Xã Mỹ Tịnh An phát triển các vùng chuyên canh cây ăn trái mang lại hiệu quả kinh tế cao (diện tích thanh long 1.644 ha; dừa 1.445 ha). Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, hữu cơ, an toàn, liên kết tiêu thụ nông sản, góp phần giảm giá thành, tăng lợi nhuận. Các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ với doanh nghiệp thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác.
Trên địa bàn xã có 53 tuyến đường trục xã và trục ấp đã được nhựa hóa và cứng hóa 100%, công tác xây dựng giao thông nông thôn trên địa bàn xã phát triển đều khắp, chất lượng công trình từng bước được nâng lên, đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hoá của nhân dân. Công tác thi công nạo vét các tuyến kênh trên địa bàn xã được quan tâm thực hiện, phục vụ tốt nhu cầu tưới tiêu của hộ dân.
Chất lượng giáo dục, đào tạo có sự chuyển biến tích cực; cơ sở vật chất trường lớp tiếp tục được đầu tư, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các cấp học từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Toàn xã, có 10 trường học; tỷ lệ học sinh ra lớp ở các bậc học đạt từ 98% trở lên.
Trên địa bàn xã có 02 di tích cấp tỉnh gồm: Miếu Điền (đã xuống cấp); Khu Căn cứ Huyện ủy Chợ Gạo (chưa xây dựng), 01 di tích quốc gia Đền thờ Anh hùng dân tộc Thủ khoa Nguyễn Hữu Huân; có 04 Nhà văn hóa xã, 04 Nhà văn hóa liên ấp; 01 điểm vui chơi trẻ em. Hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao được quan tâm đầu tư cải tạo, sửa chữa và xây dựng mới; các ấp có nhà văn hoá, điểm sinh hoạt văn hoá và các thiết chế văn hoá, cơ bản đáp ứng nhu cầu rèn luyện, nâng cao sức khoẻ của người dân. Duy trì thường xuyên các câu lạc bộ và hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, bình xét hộ đạt gia đình văn hóa đạt từ 96% trở lên, 100% ấp đạt “ấp văn hóa”.
Công tác chăm sóc sức khoẻ, phòng, chống dịch bệnh trên người được tập trung. Duy trì Trạm Y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế, cơ sở vật chất được trang bị phục vụ tốt cho việc khám chữa bệnh; Công tác an sinh xã hội, chăm lo cho gia đình chính sách, người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được thực hiện kịp thời, đúng quy định. Thực hiện đầy đủ kịp thời các chính sách xã hội, chế độ trợ cấp ưu đãi, các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối với người có công; phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” được thực hiện tốt. Quốc phòng địa phương trực sẵn sàng chiến đấu; An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo....
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 22 của Luật số 72/2025/QH15 Tổ chức chính quyền địa phương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025.
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật số 72/2025/QH15 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.
3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.
8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.
9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
|
Bà Đặng Thị Minh Khai Chủ tịch |
|
|
Ông Hồ Trung Hiếu Phó Chủ tịch |
Ông Trương Kim Sơn Phó Chủ tịch |
|
|
|
|
Họ tên |
Chức vụ |
Điện thoại |
|
|
Đặng Thị Minh Khai |
Chủ tịch |
|
|
|
Hồ Trung Hiếu |
Phó Chủ tịch |
|
|
|
|