Trụ sở: ĐT 844, ấp Long Thành, xã Phú Thọ, tỉnh Đồng Tháp

Điện thoại: 02773.979.239

Email: xpt.htn@dongthap.gov.vn

Phú Thọ là một xã thuộc tỉnh Đồng Tháp, xã được thành lập ngày 01/7/2025 theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Thành A và Phú Thọ thành xã mới có tên gọi là xã Phú Thọ; với diện tích là 84,90 ha, với dân số 30.372 người (tính đến thời điểm sắp xếp).

 Xã Phú Thọ có vị trí địa lý phía Đông giáp xã Tràm Chim, phía Tây giáp xã An Long, phía Nam giáp xã Thanh Bình và xã Tân Thạnh, phía Bắc giáp xã An Hoà; xã Phú Thọ có 12 ấp (Phú Thọ A, Phú Thọ B, Phú Thọ C, Thống nhất, Long Phú, Long Thành, Long An A, Long An B, An Phú, Long Phú A, Tân Dinh, Phú Điền). Phú Thọ là một xã nông nghiệp, địa hình bằng phẳng và thấp, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Về mặt giao thông thuận lợi cả đường bộ lẫn đường thuỷ (kênh Đồng Tiến, Tỉnh lộ ĐT 844, …) có điều kiện để liên kết và hợp tác phát triển với các xã của tỉnh trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh. Thời gian qua, các ngành, các cấp của Tỉnh, Xã triển khai nhiều chương trình, kế hoạch hỗ trợ nông dân ứng dụng khoa học công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất, tiến dần đến xây dựng nền nông nghiệp tiên tiến, chuyên nghiệp.                  

Phú Thọ hội tụ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú để phục vụ phát triển du lịch đặc biệt là du lịch sinh thái. Đến với xã Phú Thọ du khách sẽ có những giây phút thú vị khi được trải nghiệm chèo xuồng trong những khu rừng giữa bốn bề là nước (Vườn quốc gia Tràm Chim, Homestay Hoàng Anh, Điểm du lịch sinh thái Quyết Tiến, …), hay cùng thưởng thức các sản phẩm đặc trung của địa phương (làng khô Phú Thọ, Gạo huyết rồng, các sản phẩm là từ gạo huyết rồng, …). Cùng trải nghiệm cuộc sống thân thiện, hào hiệp của người dân vùng Đồng Tháp Mười tại các điểm du lịch cộng đồng, các phong cảnh hoang sơ của miền quê sông nước đã góp phần làm cho cảnh quan thiên nhiên của xã Phú Thọ có nhiều nét độc đáo.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 22 của Luật số 72/2025/QH15 Tổ chức chính quyền địa phương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025.

1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật số 72/2025/QH15 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.

3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.

6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.

8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.

9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

 

Ông Nguyễn Xuân Hoàng    

Chủ tịch

 

Ông Huỳnh Trung Đạt

Phó Chủ tịch

 

Ông Trần Hoài Nam  

Phó Chủ tịch

Họ tên

Chức vụ

Điện thoại

Email

Nguyễn Xuân Hoàng

Chủ tịch

 

 

Huỳnh Trung Đạt

Phó Chủ tịch

 

 

Trần Hoài Nam

Phó Chủ tịch

 

 

.............

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 22 của Luật số 72/2025/QH15 Tổ chức chính quyền địa phương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025.

1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật số 72/2025/QH15 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.

3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.

6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.

8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.

9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

....................

........................

Ngẫu nhiên