Trụ sở: Ấp Tân Thạnh, xã Tân Thới, tỉnh Đồng Tháp

Điện thoại: 02733.530.787

Email: xatanthoi@dongthap.gov.vn

Xã Tân Thới là đơn vị hành chính được thành lập trên cơ sở sáp nhập ba xã Tân Thới, Tân Phú và Tân Thanh, nằm trong vùng hạ lưu sông Tiền - một khu vực giàu tiềm năng phát triển của tỉnh Đồng Tháp. Với đặc điểm địa hình bằng phẳng, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt bốn bề, Tân Thới mang đậm nét đặc trưng của vùng đồng bằng sông Cửu Long trù phú. Điều kiện thổ nhưỡng màu mỡ, khí hậu ôn hòa, nguồn nước dồi dào là lợi thế lớn để phát triển nông nghiệp, thủy sản và các ngành nghề truyền thống.

Người dân xã Tân Thới chủ yếu sinh sống bằng nghề trồng trọt và nuôi trồng thủy sản. Trong đó, các loại cây trồng đặc sản như dừa, ổi, nhãn đã trở thành thương hiệu nông sản chủ lực của địa phương, mang lại thu nhập ổn định cho nhiều hộ dân. Ngoài ra, nghề nuôi tôm nước lợ phát triển mạnh nhờ nguồn nước tự nhiên phong phú và phù hợp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững.

Trên địa bàn xã hiện có Hợp tác xã đan lục bình hoạt động hiệu quả, tạo việc làm cho lao động nhàn rỗi, đồng thời phát huy lợi thế nguồn nguyên liệu sẵn có, kết hợp giữa sản xuất thủ công truyền thống và sáng tạo hiện đại. Bên cạnh đó, Hợp tác xã thu mua dừa góp phần ổn định đầu ra cho nông dân, xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp địa phương.

Đặc biệt, xã trên địa bàn xã có 01 công ty sản xuất trà mãng cầu và rượu mãng cầu và 03 cơ sở sản xuất nước mắm, thể hiện sự đa dạng trong hoạt động sản xuất - chế biến nông sản, mở ra hướng đi mới trong phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế tập thể.

Tân Thới là vùng đất hiền hòa, con người chân chất, nghĩa tình, mang đậm bản sắc văn hoá miền sông nước Nam Bộ. Các phong tục truyền thống được gìn giữ và phát huy, tạo nên nét đẹp văn hóa cộng đồng.

Cùng với phát triển kinh tế, giáo dục, y tế và an sinh xã hội luôn được quan tâm. Hệ thống trường học, trạm y tế, nhà văn hóa ấp được đầu tư, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Công tác chuyển đổi số, cải cách hành chính và xây dựng nông thôn mới nâng cao được triển khai tích cực, hướng đến mục tiêu xây dựng xã Tân Thới ngày càng giàu đẹp, văn minh và phát triển bền vững

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 22 của Luật số 72/2025/QH15 Tổ chức chính quyền địa phương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025.

1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật số 72/2025/QH15 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.

3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.

6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.

8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.

9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

 

 

Ông Phan Văn Bắc

Chủ tịch

 

Ông Nguyễn Đức Tân

Phó Chủ tịch

 

Ông Lê Trần Ngọc Lâm

Phó Chủ tịch

 

 

Ông Lê Minh Đúng

Phó Chủ tịch

 

 

Họ tên

Chức vụ

Điện thoại

Email

Phan Văn Bắc

Chủ tịch

Nguyễn Đức Tân

Phó Chủ tịch

Lê Trần Ngọc Lâm

Phó Chủ tịch

Lê Minh Đúng

Phó Chủ tịch

.............

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 22 của Luật số 72/2025/QH15 Tổ chức chính quyền địa phương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025.

1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật số 72/2025/QH15 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.

3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.

6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.

8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.

9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

....................

........................