Trụ sở: Ấp K11, xã Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Điện thoại: 02773.995.009

Email: xatamnong@dongthap.gov.vn

Website: https://tamnong.dongthap.gov.vn

Facebook: Tam Nông Ngày mới:  https://www.facebook.com/xatamnongdongthap

Zalo OA: UBND xã Tam Nông

Youtube: Tam Nông Ngày mới

Theo Nghị quyết 1663/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thông qua vào ngày 16/6/2025 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2025), xã Tam Nông của tỉnh Đồng Tháp đã được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của hai xã Phú Đức và Phú Hiệp thuộc huyện Tam Nông.

Xã Tam Nông nằm ở phía bắc tỉnh Đồng Tháp, có vị trí địa lý:

- Phía Bắc giáp xã An Phước.

- Phía Nam và phía Đông giáp xã Tràm Chim.

- Phía Tây giáp xã An Hoà và xã Phú Thọ.

Xã có diện tích 102,67 km2, 21.031 nhân khẩu.

Địa hình: Thấp trũng, phù hợp cho phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

Kinh tế:

- Nông nghiệp: Là thế mạnh chủ đạo, đặc biệt là trồng lúa chất lượng cao (hơn 5.000 ha lúa, tham gia Đề án 1 triệu ha lúa chất lượng cao của tỉnh).

- Nuôi trồng thủy sản: Phát triển mạnh các mô hình nuôi cá tra, cá lóc, tôm càng xanh, với sản lượng trung bình khoảng 10.000 tấn/năm. Các hợp tác xã thủy sản được thành lập để hỗ trợ nông dân.

- Du lịch sinh thái: Có tiềm năng phát triển nhờ nằm gần Vườn quốc gia Tràm Chim, thu hút du khách khám phá hệ sinh thái ngập nước, ngắm chim di cư.

- Tiểu thủ công nghiệp: Đang khuyến khích phát triển các ngành nghề như chế biến thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản.

- Hạ tầng: Sau sáp nhập, xã được định hướng tối ưu hóa bộ máy hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân. Cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi được đầu tư, phục vụ giao thương và đời sống người dân.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường được quy định tại Điều 22 của Luật số 72/2025/QH15 Tổ chức chính quyền địa phương đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025.

1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật số 72/2025/QH15 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.

3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.

6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.

8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.

9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Ông Phùng Công Thanh

Chủ tịch

Ngô Thanh Thanh

Phó Chủ tịch

Ông Lưu Văn Tiến    

Phó Chủ tịch

Họ tên

Chức vụ

Điện thoại

Email

Phùng Công Thanh

Chủ tịch

0919.770.004

pcthanh.utttc@dongthap.gov.vn

Ngô Thanh Thanh

Phó Chủ tịch

0903.986.528

ntthanh.skhdt@dongthap.gov.vn

Lưu Văn Tiến

Phó Chủ tịch

0916.777.467

luuvantien79@gmail.com